UNIT 4 – CÁC TIPS VÀ BẪY TRONG DẠNG ĐỀ FORM/NOTE/TABLE COMPLETION IELTS LISTENING

I. Ôn nhanh dạng bài Form/Note/Table Completion

Ở bài học trước, chúng ta đã làm quen với dạng bài Form/Note/Table Completion, các bạn sẽ phải điền từ vào chỗ trống để hoàn thành phiếu thông tin (form), ghi chú (note), và bảng (table) trong bài thi IELTS Listening. Bài học dưới đây sẽ giúp các bạn nắm được một số bẫy thường gặp và vô số tips dễ nhớ và hiệu quả để chinh phục dạng bài Form/Note/Table Completion này nhé. 

IELTS LISTENING VỚI FORMNOTETABLE COMPLETION
UNIT 4 – DẠNG ĐỀ FORM/NOTE/TABLE COMPLETION IELTS LISTENING

II. Chiến lược làm bài

    1. Đọc hướng dẫn và chú ý Word limit. 
    2. Lướt nhanh nội dung tổng thể và hình thức của bài (Form, note hay table) 
      • Đọc tiêu đề (nếu có) 
      • Đối với dạng Table, thì đọc các cột và hàng của nó 
    3. Gạch chân Keywords trong câu hỏi và đoán loại từ cần được điền vào chỗ trống (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, etc.). 
    4. Tập trung nghe và điền câu trả lời vào chỗ trống. Cố gắng đoán nếu không nghe được và dựa vào keywords để nghe sang câu hỏi tiếp theo. 
    5. Lập Keyword Table. (Bước này chỉ áp dụng khi tự ôn luyện tại nhà)

III. Các bẫy và lỗi sai thường gặp

      1. Trả lời quá số lượng từ cho phép. 

      2. Thông tin được nghe trong hội thoại được viết lại theo ý của mình. 

      3. Viết sai lỗi chính tả hoặc chưa dùng dạng đúng của từ.

      4. Bị nhầm lẫn giữa các chữ cái có phát âm gần giống nhau, ví dụ: H and A, M and N, J and G, X and S,…

      5. Cách đọc số khác so với cách đọc thông thường. Ví dụ: 1100 – eleven hundred, 1200 – twelve hundred, 1300 – thirteen hundred, … 

IV. Các tips hay ho và dễ áp dụng

      1. Loại câu hỏi này thường yêu cầu bạn điền thông tin về các sự kiện và số liệu như thời gian và ngày tháng. 

      2. Nghe những từ được nhấn mạnh trong câu vì thông thường chúng sẽ là đáp án đúng.

      3. Dự đoán loại từ cần điền vào chỗ trống dựa vào những từ xung quanh nó. Ví dụ: số, tên đường, ngày tháng,…

      4. Các tiêu đề (Headings) trong phần ghi chú sẽ giúp bạn theo dõi được nội dung của bài nghe. 

      5. Thỉnh thoảng sẽ có những khoảng dừng giữa bài nói, dùng khoảng thời gian này để đọc và hiểu câu hỏi tiếp theo, tránh quay lại kiểm tra các hỏi trước đó trong khi nghe. 

      6. Đừng mất thời gian quá nhiều cho một câu hỏi. Nếu không chắc chắn, hãy đoán và chuyển sang câu hỏi kế tiếp. 

      7. Những từ như “even though”, “but”, “however”, là dấu hiệu cho ta biết thông tin sẽ bị thay đổi và thường thì đáp án đúng sẽ sau những từ này.

      8. Hiểu rõ yêu cầu cần phải điền bao nhiêu từ và số vào mỗi câu trả lời:

      • Write one word only for each answer. 
      • Write one word and / or a number for each answer. 
      • Write no more than two words and / or a number for each answer. 
      • Write no more than three words for each answer. 

Yêu cầu thứ 1: Bạn phải điền 1 từ cho mỗi câu trả lời.

Yêu cầu thứ 2: Bạn có thể điền như sau: hoặc 1 từ,1 số, 1 từ và 1 số (VD: 12th September). 

Yêu cầu thứ 3: Bạn có thể điền như sau: hoặc 1 từ, 1 số, 1 từ và 1 số, 2 từ, 2 từ và 1 số. (VD: 15 Bank Road).

Yêu cầu thứ 4: Bạn có thể điền như sau: hoặc 1 từ, 2 từ, 3 từ. Những từ có chứa dấu gạch ngang “-” sẽ được tính là 1 từ. (VD: hard-working). Bạn không được viết tắt. (VD: doesn’t). 

V. Ví dụ + Hướng dẫn giải dạng đề

Complete the form below. Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer

STUDENT DETAILS

Name: Anita Newman 

Address: 1…………………………………………………………… 

Room No. 2…………………………………………………….…… 

Other skills: Speaks some Japanese 

Position available: 3………….. at the English Language Centre Duties: Respond to enquiries and 4……………………………… 

Time of interview: Friday at 5…………… a.m. 

(Cambridge Practice Tests for IELTS 7, Test 3) 

Hướng dẫn làm bài:

      1. Đọc kỹ đề bài: Giới hạn từ là: “NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER”. Có nghĩa là bạn cần điền hoặc không quá 3 từ, hoặc 1 số, hoặc 3 từ và 1 số cho mỗi câu trả lời.

      2. Xác định phiếu thông tin này sẽ nói về chủ đề gì. Tiêu đề là STUDENT DETAILS, tên của học sinh là Anita Newman. Câu 3,4,5 đề cập đến việc phỏng vấn, và bởi vì Anita là học sinh nên có thể đây là phiếu xin việc làm part-time.

      3. Gạch chân keywords và nhanh chóng nghĩ ngay đến các từ đồng nghĩa và cách paraphrase. Dự đoán thông tin phù hợp cần điền.

Question 1. Address: 1…. 

      • Câu trả lời có thể là tên của căn hộ, chung cư bởi vì thông tin ở câu 2 là số phòng. 
      • Người nói có thể hỏi Anita những câu hỏi như: “What’s your address?”, “Where do you live?”, “Your address?” 

Question 2. Room No. 2……… 

      • Bạn cần phải nghe số phòng, và có thể sẽ có một chữ cái theo sau đó là các con số.

Question 3. Position available: 3…… at the English Language Centre 

      • Thông tin cần điền có thể là một danh từ/cụm danh từ về vị trí công việc mà trung tâm tiếng Anh đang tìm kiếm. Hãy cố gắng nghe cụm từ “the English Center”, để xác định vị trí của câu trả lời. Paraphrase: Position = vacancy 

Question 4. Duties: Respond to enquiries and 4……. 

      • Bạn cần điền một danh từ/cụm danh từ liên quan đến nhiệm vụ mà Anita được yêu cầu. 
      • Respond = reply. Enquiries = questions 

Question 5. Time of interview: Friday at 5…… a.m. 

      • Giống với Question 2, chỗ trống cần điền có thể là một con số chỉ thời gian. Bạn không cần phải ghi A.M vì nó đã được viết ở phiếu thông tin. Ngoài ra, hãy chú ý đến từ “Friday” bởi vì có thể những ngày khác cũng được nhắc đến. 

      4. Nghe đoạn băng thật kỹ và trả lời các câu hỏi

Audio Script: 

AGENT: We’ll fill in the personal details on this application form first, if that’s OK? 

STUDENT: Yes, that’s fine. 

AGENT: Now, what’s your name again? 

STUDENT: Anita Newman-that’s N-E-W-M-A-N. 

AGENT: And your address, Anita? 

STUDENT: I’m in one of the Halls of Residence for post-graduate students, you know, International House. 

AGENT: OK-that’s easy. What’s your room number there? 

STUDENT: Room B569-no sorry B659. I always get that wrong. I haven’t been living there very long. 

AGENT: Do you have any other skills? Typing, languages, that sort of thing? 

STUDENT: Well, I speak some Japanese. 

AGENT: Right, I’ll make a note of that. Now-let’s see what else is available. What do you think of administrative work? There is a position for an Office Assistant at the English Language Centre. 

STUDENT: That sounds interesting. 

AGENT: It’s for 3 days a week – Monday, Friday and Saturday mornings. Interested? 

STUDENT: Mmm. I was hoping to have Saturdays free. But I need the work so… can you tell me what the job involves? 

AGENT: Yes, sure. It says here that you’ll be required to deal with student enquiries and answer the phone. 

STUDENT: I’m sure I can handle all that without a problem. 

AGENT: Great. Well, would you like me to arrange an interview for you? Say, Friday morning, around ten? 

STUDENT: Could we make it a bit later? Unfortunately, I’ve got something to do at ten. Would that be OK? 

AGENT: Not a problem. How about eleven thirty? Hope it works out for you Anita. 

STUDENT: Me too. And thanks all for your help. 

Đáp án: 1. International House; 2. B569; 3. (an) Office Assistant; 4. answer (the) phone; 5. 11.30.

Giải thích: 

    1. Question 1:

AGENT: And your address, Anita? 

STUDENT: I’m in one of the Halls of Residence for post-graduate students, you know, International House. 

      • Anita sống ở một Hall of Residence có tên là International House. Do đó, đáp án đúng là: International House

    2. Question 2:

AGENT: OK-that’s easy. What’s your room number there? 

STUDENT: Room B569-no sorry B659. I always get that wrong. I haven’t been living there very long. 

      • Ban đầu, Anita nói phòng B569, nhưng sau đó sửa lại là B659. => Đáp án: B659. 
      • Advice: Bạn sẽ thường nghe những thông tin có vẻ phù hợp để điền vào chỗ trống, tuy nhiên đừng vội ghi ngay đáp án ở lần đầu tiên, đặc biệt là ngày tháng, những con số. Hãy cẩn thận với những thông tin gây nhiễu. Ở câu hỏi trên, thông tin gây nhiễu là B569. 

   3. Question 3:

AGENT: Right, I’ll make a note of that. Now-let’s see what else is available. What do you think of administrative work? There is a position for an Office Assistant at the English Language Centre. STUDENT: That sounds interesting. The English Language Centre would like to find candidates for Office Assistant vacancy. 

      • Đáp án đúng là: (an) Office Assistant. 

   4. Question 4: 

STUDENT: Mmm. I was hoping to have Saturdays free. But I need the work so… can you tell me what the job involves? 

AGENT: Yes, sure. It says here that you’ll be required to deal with student enquiries and answer the phone. 

      • Mô tả công việc là: xử lý với những câu hỏi từ học viên và trả lời điện thoại. 
      • What the job involves = duties; Deal with = respond

=> Đáp án: answer (the) phone. 

   5. Question 5:

AGENT: Great. Well, would you like me to arrange an interview for you? Say, Friday morning, around ten? 

STUDENT: Could we make it a bit later? Unfortunately, I’ve got something to do at ten. Would that be OK? 

AGENT: Not a problem. How about eleven thirty? Hope it works out for you Anita. 

STUDENT: Me too. And thanks all for your help.

      • Bởi vì Anita không thể đến phỏng vấn vào thứ 6 lúc 10am nên người trợ lý đã đồng ý dời lịch sang 11.30am cùng ngày. Vì vậy, đáp án đúng là: 11.30.

VI. Exercises

Complete the notes below. 

Write ONE WORD ONLY for each answer. 

John needs help preparing for his 1…….. 

The professor advises John to make a 2 …….. of his design. 

John’s main problem is getting good quality of 3……… 

The professor suggests John apply for a 4………. 

The professor will check the 5…….. information in John’s written report. 

(Cambridge Practice Tests for IELTS 10, Test 1)

 

Audio script: 

PROFESSOR: Now, you seem to have thought about everything so what exactly did you need me to help you with? 

JOHN: Well, my design has made it to the final stage of the competition and, in a few months’ time, I have to give a presentation, and that’s the part I was hoping you could help me with. 

PROFESSOR: Right, well that should be easy enough. What have you managed to do so far? 

JOHN: Well, I’ve got detailed drawings to show how it will work and I’ve also written a 500- word paper on it. 

PROFESSOR: I see. Well, if you want to stand a good chance of winning you really need a model of the machine. 

JOHN: Yes, I thought I might but I’m having a few problems.

PROFESSOR: What is the main difficulty so far? Let me guess-is it the materials? 

JOHN: Yes, I want it to look professional but everything that’s top quality is also very expensive. 

PROFESSOR: Look, projects like this are very important to us. They really help lift out profile. So why don’t you talk to the university about a grant? I can help you fill out the application forms if you like. 

JOHN: That would be great. 

PROFESSOR: You’d better show me this paper you’ve written as well. For a global competition such as this you need to make sure the technical details you’ve given are accurate and thorough. 

JOHN: That would be a great help. 

PROFESSOR: Is there anything else I can do? 

JOHN: Well, I’m really… 

Đáp án: 1. Presentation; 2. Model; 3. Materials; 4. Grant; 5. Technical

Hãy luyện tập thật nhiều lần và áp dụng những Tips dễ nhớ mà WISE đã chia sẻ ở trên nhé!

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn bỏ túi thêm những kinh nghiệm quý báu để chinh chiến với dạng bài Form/Note/Table Questions trong kì thi IELTS sắp tới nhé.

Chúc các bạn học tốt! Thường xuyên theo dõi fanpage để luôn nhận được cập nhật thú vị và bổ ích nhất từ WISE ENGLISH nhé: facebook.com/wiseenglish.vn

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ