UNIT 8 – CÁC TIPS VÀ BẪY TRONG DẠNG ĐỀ MATCHING QUESTIONS LISTENING

I. Ôn nhanh dạng bài Matching Questions Listening

Matching Questions Listening là dạng bài yêu cầu bạn nối nội dung của dãy chữ cái với dãy số hoặc ngược lại. Đây được xem là một trong những dạng bài khó nhất trong bài thi IELTS Listening vì nó đòi hỏi thí sinh phải có khả năng nhìn bao quát toàn đề khi nghe và hiểu nội dung chính. 

Dạng bài này được chia làm hai loại: 

  • Loại 1: Số lượng thông tin được đánh dấu theo dãy chữ cái được cho nhiều hơn số lượng thông tin được đánh dấu theo dãy số thứ tự câu hỏi. 
  • Loại 2: Số lượng thông tin được đánh dấu theo dãy chữ cái được cho ít hơn số lượng thông tin được đánh dấu theo dãy số thứ tự câu hỏi. 

Hãy cùng tìm hiểu các tips cực kỳ hữu ích để tránh những bẫy và lỗi sai thường gặp đối với dạng bài Matching Questions Listening qua bài viết dưới đây nhé.

 MATCHING QUESTIONS
UNIT 8 – CÁC TIPS VÀ BẪY TRONG DẠNG ĐỀ MATCHING QUESTIONS

II. Chiến lược làm bài Matching Questions Listening

  1. Đọc kỹ hướng dẫn để biết mình cần nối danh sách bên nào với bên nào. 
  2. Gạch chân từ khóa và đoán từ đồng nghĩa của các thông tin được cho theo dãy chữ cái và theo dãy số thứ tự câu hỏi. Tuy nhiên thỉnh thoảng các thông tin này sẽ ngắn nên bạn không cần tập trung quá nhiều thời gian nếu gặp trường hợp này mà hãy sang bước tiếp theo. 
  3. Nghe thật kỹ các từ khóa và trả lời câu hỏi. Câu trả lời sẽ có thứ tự trước đến sau. 
  4. Lập Keywords Table

III. Các bẫy và lỗi sai thường gặp trong dạng đề Matching Questions Listening

  1. Bạn không hiểu những biểu tượng và mũi tên khác nhau trong flow chart. 
  2. Bạn điền nhiều sơn số lượng từ yêu cầu.
  3. Bạn không biết những từ vựng miêu tả đồ vật, quá trình, chu kỳ xuất hiện trong đề bài.

VI. Các tips hay ho và dễ áp dụng đối với dạng đề Matching Questions Listening

  1. Trong bài nghe IELTS thường xuất hiện nhiều từ đồng âm, hoặc những từ có cùng một âm nhưng cách viết và nghĩa khác nhau, chẳng hạn như air, và heir. Trong trường hợp đó, bạn cần căn cứ vào ngữ cảnh để nghe từ đúng. 
  2. Nếu bạn bỏ lỡ thông tin nào đó, hãy tập trung nghe câu tiếp theo. Nhìn vào từ khóa sẽ giúp bạn làm điều này. Không bao giờ dừng lại ở một câu hỏi vì các câu trả lời sẽ theo thứ tự liên tục. Nếu bạn thoát khỏi trình tự, bạn có thể bỏ lỡ nhiều câu trả lời, vì vậy đôi khi bạn phải hy sinh một câu hỏi.
  3. Bạn thường có thể nghe các đại từ như it, this, they. Hãy liên kết những từ này với những thông tin đã được nhắc trước đó. Cố gắng theo dõi những gì các đại từ này được đề cập để trả lời các câu hỏi hiệu quả hơn. 
  4. Đối với câu hỏi Loại 1, sau khi bạn đã chọn một được một đáp án trong danh sách, hãy gạch bỏ nó đi để không phải dùng lại.

V. Ví dụ + Hướng dẫn giải dạng đề Matching Questions Listening

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to questions 1-5. 

What did Phoebe find difficult about the different research techniques she used?

Difficulties                                                                     Research techniques 

A. Obtaining permission                                              1. Observing lessons ………. 

B. Deciding on a suitable focus                                  2. Interviewing teachers ………. 

C. Concentrating while gathering data                      3. Interviewing pupils ….……. 

D. Working collaboratively                                           4. Using questionnaires  ………. 

E. Processing data she had gathered                        5. Taking photographs ………. 

F. Finding a suitable time to conduct the research 

G. Getting hold of suitable equipment

(IELTS Practice Tests Plus 3, Test 1) 

Hướng dẫn làm bài:

  1. Đọc kỹ hướng dẫn trong đề bài. Bạn cần phải chọn 5 trong 7 đáp án từ A đến G để điền vào dãy số từ 1 đến 5. Mỗi đáp án chỉ được dùng cho 1 câu trả lời. 
  2. Gạch chân keywords và dự đoán trước các từ đồng nghĩa

Bởi vì mỗi câu hỏi khá ngắn nên bạn chỉ cần đoán từ đồng nghĩa

  • (1) Observing lessons = lesson observation 
  • (2) Interviewing teachers = conducting an interview with teachers 
  • (3) Interviewing pupils = conducting an interview with students 
  • (4) Using questionnaires = using a list of questions 
  • (5) Taking photographs = taking pictures/images/photos 

Tiếp theo, xác định nhanh từ đồng nghĩa trong các lựa chọn:

  • (A) Obtaining permission = gain permission, receive approval 
  • (B) Deciding on a suitable focus

decide = make a decision

focus = main point, stress 

  • (C) Concentrating while gathering data: 

concentrating = focusing, concentration on

gathering data = collecting information 

  • (D) Working collaboratively = working in group, working with somebody else, in collaboration with someone 
  • (E) Processing data she had gathered

processing data = analyzing information 

  • (F) Finding a suitable time to conduct the research

conduct the research = carry out the study 

  • (G) Getting hold of suitable equipment: 

getting hold of = having

equipment = tools 

3. Nghe audio thật kỹ và trả lời câu hỏi:

Audio Script: 

TONY: So, let’s look in more detail at how you gathered your data. Let’s start with lesson observation. 

PHOEBE: Well, it generally went quite smoothly. I chose my focus and designed my checklist. Then teachers allowed me into their classes without any problems, which surprised me. It was afterwards that the grueling work started! 

TONY: Yeah, it’s very time consuming, isn’t it? Making sense of… analyzing … your observation notes. 

PHOEBE: Absolutely. Much more so than interview data, for example … that was relatively easy to process, though I wanted to make sure I used a high-quality recorder … to make transcription easier and I had to wait until one became available. 

TONY: Right. And did you interview some kids as well? 

PHOEBE: In the end, yes, I talked to ten, and they were great. I’d imagined I’d be bored listening to them, but… 

TONY: So it was easy to concentrate? 

PHOEBE: Sure. One of the teachers was a bit worried about the ethics, you know, whether it was right to interview young pupils, and it took a while for him to agree to let me talk to three of the kids in his class but he relented in the end. 

TONY: Good. What other methods did you use? 

PHOEBE: I experimented with questionnaires, but I really regret that now. I decided to share the work with another student but we had such different agendas it ended up taking twice as long. 

TONY: That’s a shame … it might be worth you reflecting on ways you might improve on that for future projects. 

PHOEBE: You’re right, yeah. 

TONY: OK. 

PHOEBE: And the other thing I did was stills photography. I didn’t take as many pictures as I’d hoped to. 

TONY: Lack of time? 

PHOEBE: It’s pretty easy just snapping away … but I wanted each snap to have a purpose, you know, that would contribute to my research aims and I found that difficult. 

TONY: Well, that’s understandable, but remember… 

Đáp án: 1. E; 2. G; 3. A; 4. D; 5. B

Giải thích: 

  • Question 1: 
TONY: So, let’s look in more detail at how you gathered your data. Let’s start with lesson observation. 

PHOEBE: Well, it generally went quite smoothly. I chose my focus and designed my checklist. Then teachers allowed me into their classes without any problems, which surprised me. It was afterwards that the grueling work started! 

TONY: Yeah, it’s very time consuming, isn’t it? Making sense of… analyzing … your observation notes. 

  • lesson observation = observing lessons 
  • analyzing observation notes = processing data she had gathered

Đáp án đúng là: E (Processing data she had gathered)

  • Question 2: 
PHOEBE: Absolutely. Much more so than interview data, for example … that was relatively easy to process, though I wanted to make sure I used a high-quality recorder … to make transcription easier and I had to wait until one became available.
  • Trong đoạn này, interview data có nghĩa tương đồng với interview teachers.  
  • used a high-quality recorder = getting hold of suitable equipment

Đáp án đúng là: G (Getting hold of suitable equipment)

  • Question 3: 
PHOEBE: Sure. One of the teachers was a bit worried about the ethics, you know, whether it was right to interview young pupils, and it took a while for him to agree to let me talk to three of the kids in his class but he relented in the end. 
  • it took a while for him to agree to let me talk to three of the kids in his class = obtaining permission 

Đáp án đúng là: A (Obtaining permission)

  • Question 4: 
PHOEBE: I experimented with questionnaires, but I really regret that now. I decided to share the work with another student but we had such different agendas it ended up taking twice as long
  • experimented with questionnaires = using questionnaires 
  • share the work with another student = working collaboratively

Đáp án đúng là: D (Working collaboratively)

  • Question 5: 
PHOEBE: And the other thing I did was stills photography. I didn’t take as many pictures as I’d hoped to. 

TONY: Lack of time? 

PHOEBE: It’s pretty easy just snapping away … but I wanted each snap to have a purpose, you know, that would contribute to my research aims and I found that difficult.

  • photography, take pictures = taking photographs 
  • I wanted each snap to have a purpose = deciding on a suitable focus

Đáp án đúng là: B (Deciding on a suitable focus)

VI. Exercises dạng bài Matching Questions Listening

Write the correct letter A, B or C next to Questions 1-5.

What instructions were the students given about their project?

  • They must do this
  • They can do this if they want to 
  • They cannot do this 
  • Choose a writer from a list provided. ……… 
  • Get biographical information from the Internet. ……… 
  • Study a collection of poems. ……… 
  • Make a one-hour video. ……… 
  • Refer to key facts in the writer’s life. ……… 

(IELTS Practice Test Plus 2, Test 1)

Audio Script:

OLIVIA: Hi, Joey. How are you doing? I heard you were sick. 

JOEY: Oh, hi, Olivia. Yeah, I had a virus last week, and I missed a whole pile of lectures, like the first one on the Great Books in Literature where Dr. Castle gave us all the information about the semester project. 

OLIVIA: I can give you copies of the handouts. I’ve got them right here. 

JOEY: That’s OK. I already collected the handouts but I’m not very clear about all the details… I know we each have to choose an individual author … I think I’m going to do Carlos Castenada … I’m really interested in South American literature. 

OLIVIA: 1-Have you checked he’s on the list that Dr. Castle gave us? We can’t just choose anyone

JOEY: Yeah, I checked, it’s OK. Who did you choose? 

OLIVIA: Well, l was thinking of choosing Ernest Hemingway, but then I thought no, I’ll do a British author not an American one, so I chose Emily Bronte. 

JOEY: OK … And first of all it says we have to read a biography of our author. 2-I guess it’s OK if we just look up information about him on the Internet? 

OLIVIA: No, it’s got to be a full-length book. I think the minimum length’s 250 pages. There’s a list of biographies, didn’t you get that? 

JOEY: Oh right I didn’t realise we had to stick with that. So what do we have to do when we’ve read the biography?

OLIVIA: Well, then we have to choose one work by the writer … again it’s got to be something quite long, we can’t just read a short story. 

JOEY: 3-But I guess a collection of short stories would be OK? 

OLIVIA: Yes, or even a collection of poems, they said, but I think most people are doing novels. I’m going to do Wuthering Heights, I’ve read it before but I really want to read it again now I’ve found out more about the writer 

JOEY: 4-And then the video… We have to make a short video about our author and about the book. How long has it got to be? 

OLIVIA: A minute. 

JOEY: What? Like, sixty seconds? And we gotta give all the important information about their life and the book we choose … 

OLIVIA: Well you can’t do everything I wrote it down somewhere … yes, Dr. Castle said we had to find or write a short passage that helps to explain the author’s passion for writing, why they’re a writer. 5-So, we can back this up with reference to important events in the writer’s life if they’re relevant, but it’s up to us really. The video’s meant to portray the essence of the writer’s life and the piece of writing we choose.

Đáp án: 1. A 2. C 3. B 4. C 5. B

Hãy luyện tập thật nhiều lần và áp dụng những Tips dễ nhớ mà WISE đã chia sẻ ở trên nhé!

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn bỏ túi thêm những kinh nghiệm quý báu để chinh chiến với dạng bài Matching Questions trong kì thi IELTS sắp tới nhé.

Chúc các bạn học tốt! Thường xuyên theo dõi fanpage để luôn nhận được cập nhật thú vị và bổ ích nhất từ WISE ENGLISH nhé

Đăng ký nhận tư vấn lộ trình học tiếng Anh MIỄN PHÍ:

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ