UNIT 3 – CÁC TIPS VÀ BẪY TRONG DẠNG ĐỀ SHORT ANSWER QUESTIONS IELTS LISTENING

Ở bài học trước, chúng ta đã làm quen với dạng bài LIST SELECTION IELTS , các bạn sẽ phải viết đáp án theo số lượng từ giới hạn mà đề bài đưa ra trong bài thi IELTS Listening. Tiếp theo, bài học dưới đây sẽ giúp các bạn nắm được một số bẫy thường gặp và vô số tips dễ nhớ và hiệu quả để chinh phục dạng SHORT ANSWER QUESTIONS IELTS LISTENING nhé. 

SHORT ANSWER QUESTIONS IELTS LISTENING
UNIT 4 – HỌC IELTS LISTENING VỚI DẠNG ĐỀ SHORT ANSWER QUESTIONS IELTS LISTENING

I. Chiến lược làm bài short answer questions Ielts listening

  1. Đọc kỹ hướng dẫn. Chú ý vào Word limit và đề bài có yêu cầu viết số hay không. 
  2. Đọc các câu hỏi và gạch chân keywords. Cố gắng nghĩ đến từ đồng nghĩa của từ khóa hoặc từ khóa có thể bị paraphrase như thế nào. 
  3. Đoán loại thông tin có thể được nhắn đến (ví dụ như date and time, reason, place,…) 
  4. Tìm các đoạn có chứa thông tin liên quan, đọc và chọn ra đáp án đúng nhất. 
  5. Tập trung nghe Keywords và từ đồng nghĩa trong khi nghe. 
  6. Lập bảng Keyword Table để tự nâng cao vốn từ và nhận biết những lỗi về từ hay mắc phải (Bước này chỉ áp dụng khi tự ôn luyện tại nhà).

II. Các bẫy và lỗi sai thường gặp ở dạng bài short answer questions Ielts listening

      1. Trả lời quá số lượng từ cho phép. 

      2. Viết số dưới dạng từ, ví dụ viết câu trả lời là twenty-three trong khi câu trả lời phải được viết là “23”. 

      3. Thông tin được nghe trong hội thoại được viết lại theo ý của mình. 

      4. Viết sai lỗi chính tả hoặc chưa dùng dạng đúng của từ (ví dụ: số ít, số nhiều).

      5. Có nhiều thông tin gây nhiễu (ban đầu nói ý này nhưng sau đó sửa sang ý khác)

III. Các tips hay trong short answer questions Ielts listening

Cùng khám phá 11 tips hay trong dạng bài này nhé:

      1. Luôn nghĩ đến từ đồng nghĩa (Synonyms) và những cụm từ có thể được paraphrase . 

      2. Câu trả lời sẽ xuất hiện trong bài nghe vì vậy không cần diễn đạt đáp án theo một cách khác. 

      3. Câu hỏi luôn theo đúng trình tự thông tin xuất hiện trong đoạn văn. 

      4. Nếu nghe câu trả lời là số, hãy viết bằng số, đừng viết bằng từ. 

      5. Trong đề bài sẽ có yêu cầu giới hạn số lượng từ cho các câu trả lời. Bạn nên lưu ý và kiểm tra lại cẩn thận để tránh bị mất điểm. 

      6. Chú ý nghe danh từ số ít (singular noun) hoặc danh từ số nhiều (plural noun). Hãy đọc lại câu cần điền thật kỹ để xác định đúng danh từ cần dùng và đảm bảo đúng ngữ pháp.

      7. Bạn sẽ có 30 giây trước khi bài nghe bắt đầu. Hãy tận dụng thời gian này để lướt qua một lượt các câu hỏi.

      8. Bài độc thoại có thể khó và gây mệt mỏi vì bạn phải nghe một người nói trong một khoảng thời gian dài. Hãy tập trung và kiên nhẫn nghe cho đến khi người nói đưa ra đáp án cuối cùng. 

      9. Câu trả lời đầu tiên chưa chắc là đáp án đúng, hãy lắng nghe những câu tiếp theo cho đến khi người nói kết thúc ý đó. 

     10. Chú ý lắng nghe những từ như “No” và “Sorry” vì thông thường sau nó, người nói sẽ điều chỉnh câu trả lời phía trước.

     11. Đừng bao giờ bỏ trống câu trả lời. Hãy điền một từ nào đó mà bạn nghe được và cảm thấy liên quan.

IV. Ví dụ + Hướng dẫn giải dạng đề short answer questions IELTS listening

Answer the questions below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

      1. What does the student particularly like to eat? 

      2. What sport does the student play? 

      3. What mode of transport does the student prefer? 

      4. When will the student find out her homestay address? 

Hướng dẫn làm bài:

      1. Đọc kỹ đề bài: Giới hạn từ là: “Không quá 2 từ” cho mỗi câu trả lời.

      2. Gạch chân keywords trong câu hỏi và xác định thông tin cần nghe. 

Question 1: What does the student particularly like to eat?

  • Particularly like to eat = really love to eat/ my go-to dish is… 
  • Câu trả lời có thể là một danh từ chỉ đồ ăn. Ví dụ như: Fast food (fried chicken, hamburgers, pizza, …); Home-cooked food; Meat: beef, chicken, lamb, fish

Question 2. What sport does the student play? 

  • Cần phải nghe tên môn thể thao như: football, tennis, badminton, diving, yoga, swimming, skiing, … 

Question 3. What mode of transport does the student prefer? 

  • Mode of transport = means of transportation, mass transit
  • Các phương tiện giao thông có thể là: car, bus, train, plane, bike.
  • Từ “prefer” trong câu hỏi này để chỉ sẽ có hai sự lựa chọn được đề cập, và người nói sẽ chọn 1 trong 2. 

Question 4. When will the student find out her homestay address? 

  • Find out = figure out, get to know 
  • Câu trả lời chắc chắn là một trạng từ chỉ thời gian, ví dụ như: tomorrow, next week, next Monday,…

      3. Nghe kỹ đoạn băng và trả lời câu hỏi.

Audio Script: 

Officer: All right, now what about you? Are you a vegetarian or do you have any special food requirements? 

Student: No, I am not a vegetarian … but I don’t eat a lot of meat … I really like seafood. 

Officer: And what are your hobbies? 

Student: I like reading and going to the movies. 

Officer: Do you play any sports? 

Student: Yes, I joined the handball team, but I didn’t like that… so I stopped playing. Now I play tennis on the weekend with my friends. 

Officer: All right, let’s see, name, age, now the location. Are you familiar with the public transport system?

Student: No. I’m not really because I have been living on campus. I’ve been to the city a few times on the bus, but they are always late. 

Officer: What about the trains? 

Student: I like catching the train. They are much faster. 

Officer: Now, let me go check on the computer and see who I’ve got. Listen, leave it with me. I’ll check my records and I’ll give you details this afternoon. 

Student: Thank you for helping me. 

Officer: It’s a pleasure. Bye. 

Student: Bye. 

Đáp án: 1. Seafood; 2. Tennis; 3. Train; 4. This afternoon

Giải thích: 

    1. What does the student particularly like to eat? 

 

Officer: All right, now what about you? Are you a vegetarian or do you have any special food requirements? 

Student: No, I am not a vegetarian … but I don’t eat a lot of meat … I really like seafood.

=> Đáp án: seafood

NOTE: Chúng ta nên viết là “seafood” hay “sea food”? Nếu đó là một danh từ ghép, hãy tuân theo 3 nguyên tắc sau đây: 

  • (1) Đối với danh từ có 2 âm tiết, âm tiết thứ 2 có hai chữ cái, ví dụ: “break-up”, “set-to”, quy tắc là hãy dùng dấu gạch ngang “-” ở giữa.
  • (2) Nếu âm tiết thứ 2 có nhiều hơn 2 chữ cái thì viết liền giống như 1 từ. Ví dụ: “coastline”, “bedroom”. 
  • (3) Nếu danh từ có từ 3 âm tiết trở lên thì nó sẽ được viết tách riêng ra, ví dụ: “bathing suit” và “washing machine”.

Do đó, seafood được viết theo nguyên tắc (2).

        2. What sport does the student play? 

 

Officer: Do you play any sports? 

Student: Yes, I joined the handball team, but I didn’t like that… so I stopped playing. Now I play tennis on the weekend with my friends.

Ban đầu, học sinh này nói về handball nhưng đã nghỉ chơi và bây giờ đang chơi tennis với bạn. Tiếp theo, ta có play sports = take part in sports = participate in sports.

=> Đáp án: tennis

      3. What mode of transport does the student prefer? 

Officer: All right, let’s see, name, age, now the location. Are you familiar with the public transport system? 

Student: No. I’m not really because I have been living on campus. I’ve been to the city a few times on the bus, but they are always late. 

Officer: What about the train? 

Student: I like catching the train. They are much faster.

Học sinh này thích đi tàu hơn đi xe buýt vì xe buýt luôn trễ giờ và tàu thì nhanh hơn. 

=> Đáp án: train

      4. When will the student find out her homestay address? 

Officer: Now, let me go check on the computer and see who I’ve got. Listen, leave it with me. I’ll check my records and I’ll give you details this afternoon. 

=> Đáp án: this afternoon

VI. Exercises dạng bài short answer questions Ielts Listening

Listen carefully and answer the questions below

Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer. 

Sea Life Centre – information 

  1. What was the Sea Life Centre previously called? 
  2. What is the newest attraction called? 
  3. When is the main feeding time? 
  4. What can you do with a VIP ticket? 
  5. What special event will the Sea Life Centre arrange for you? 
  6. Where will the petition for animal conservation be sent to? 
  7. What can you use to test what you have learnt? 

(The Official Cambridge Guide to IELTS, Practice Test 2) 

 

Audio Script: 

OK-so hi everybody and welcome to the Sea Life Centre. Before you start on your tour I’d just like to give you some information about things to look out for as you go. Well first of all, I guess some of you may have been here before and may be surprised to see the name has changed. We are not called (1) World of Water any more-since the beginning of this summer we’ve been renamed, and we’ve also made a few other changes. However, the main attractions like the aquarium, the crocodiles, the penguins and so on are still here. But we have a new restaurant and picnic area and the latest thing that we have-and it was only finished last week- is (2) the splash ride. This is an exciting new area of the centre and is pretty scary and of course you do get a bit wet so make sure you’re not wearing you best clothes! 

As I said, the main attractions are still here and the most popular thing that everyone wants to see if feeding time, especially for the crocodiles and the seals. We used to have the main feeding time in the afternoon at around 3 p.m. but we found that some of the animals got a bit hungry waiting until then and so we now have at (3) noon. They seem much happier with the new time-although it’s a bit difficult to know what they’re thinking!

Now-I’d like to mention something new that we’ve introduced this year that we’re very excited about. It’s called a VIP ticket. The VIP ticket costs an extra 2 pounds per person and you will be amazed at what it allows you to do. With this you’ll be allowed to (4) feed the sharks. Now I know that for some people this might be quite a frightening thing to do, but it is perfectly safe. For those of you who are a bit unsure, we do have a video you can watch to see what happens. It’s a great experience and your friends will be very impressed!

Speaking of friends, I’d just like to remind you that the Sea Life Centre will be more than happy to organise a (5) birthday party for you and your family and friends. If you need more details you can speak to me afterwards and there are also forms at the entrance that you can fill in. 

I’d also like to bring your attention to the good work that the Sea Life Centre is doing in support of animal conservation. I am sure you’re all aware of the worrying situation with a large number of species facing extinction. Here at the Sea Life Centre we’re taking action by asking as many people as possible to sign a petition. Once we have over 5,000 signatures we are planning to send it to the (6) government in the hope that more people will begin to take it seriously. 

Right-well there’s obviously a lot going on at the Centre, and a lot of things to discover. At all the attractions there is helpful information so please read as much as you can and, if you want to see what you’ve remembered, please do the (7) quiz after your visit. There are no prizes of course, but I’m sure you’ll be surprised by how much you’ve learnt.

Hãy luyện tập thật nhiều lần và áp dụng những Tips dễ nhớ mà WISE đã chia sẻ ở trên nhé!

Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn bỏ túi thêm những kinh nghiệm quý báu để chinh chiến với dạng bài Short Answer Questions Ielts Listening trong kì thi sắp tới nhé.

Chúc các bạn học tốt! Thường xuyên theo dõi fanpage để luôn nhận được cập nhật thú vị và bổ ích nhất từ WISE ENGLISH nhé: facebook.com/wiseenglish.vn

Đăng ký nhận tư vấn lộ trình học tiếng Anh MIỄN PHÍ:

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Để lại bình luận

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ