UNIT 12 – HỌC IELTS SPEAKING VỚI DẠNG ĐỀ ANSWER FORMULAS TALKING ABOUT ADVANTAGES AND DISADVANTAGES

I. Dạng câu hỏi Advantages and Disadvantages

Một trong những loại câu hỏi phổ biến nhất trong Speaking Part 3 là câu hỏi ưu và nhược điểm. Bạn có thể được yêu cầu nêu ưu điểm hoặc nhược điểm của 1 khía cạnh hoặc vấn đề nhất định, vì vậy bạn có thể mang kinh nghiệm cá nhân của riêng bạn để làm ví dụ. Bạn không chỉ cần thảo luận về cả hai mặt của một cuộc tranh luận mà còn cần sử dụng các cụm từ liên kết và tương phản để tạo ra một câu trả lời hay.

 

IELTS Speaking
Advantages and disadvantages

Nhưng yếu tố quyết định câu trả lời bạn có thống nhất và ý tưởng đủ dài để mở rộng câu trả lời hay không đó là việc chuẩn bị sẵn hệ thống câu trả lời được ưu tiên áp dụng ở mọi loại đề bài cũng như mọi tình huống một cách tối ưu. Follow theo các bước sau đây của WISE để bài thi nói được tốt nhất.

II. Các bước được áp dụng vào loại câu hỏi Advantages and Disadvantages

 IELTS SPEAKING

1. Redundant languages

Redundant language là gì ? Một trong những đặc điểm thú vị của spoken English là sự có mặt của các redundant language. Giám khảo sẽ chấm điểm fluency của mình dựa vào điểm cộng của những từ này được vận dụng khi nói hay trong lúc đệm nói và từ đó hình thành nên cái gọi là “native-speaker styles”

  • I believe that… /I think that …
  • I think it’s fair to say that…
  • Well, I suppose …
  • In my view/opinion …
  •  It seems to me that …
  •  As I see…

Ngoài ra, khi liệt kê nếu như câu nào các bạn cũng đề cập “first, second” thì điều đó rất nhàm chán bởi đây là bài Speaking NOT Writing. Vì vậy hãy follow các mẫu câu dưới đây đễ bài nói được juicy hơn nhé.

3. Advantages Questions

General Statement :

  • Clearly, there are a number of obvious merits of …
  • Well, I suppose that there are quite a few clear benefits of…
  • Sure, there are few favorable aspects of…
  • Obviously, there are a number of positive features of…

Idea 1:

  • Đã xóa: One of the main advantages/ benefit….
  • Đã xóa: One of the major strong points….
  • A key advantage….

Idea 2 :

  • Another good thing …
  • A further merit …
  • At the same time, a second bonus might be that…
  • A further favorable aspect would be…

4. Disadvantages Question

General Statement :

  • I guess there are few negative aspects of …
  • Đã xóa: Of course, there are a couple of shortcomings of….

Idea 1:

  • The main disadvantage…
  • A/the bad thing …
  • A major disadvantage…
  • One drawback …

Idea 2:

  • Đã xóa: Another disadvantage…
  • In addition, a further minus point may be that …
  • At the same time, another negative aspect might be that …

5. Advantages and Disadvantages Question

Đề câp đến mặt nổi bật trước (ưu điểm) rồi đưa ra điểm dễ thấy nhất của mặt kém nổi bật hơn (khuyết điểm).

Từ hoặc cụm từ chuyển tiếp:

  • Although… On the one hand… on the other…
  • However… While/whereas…
  • Yet at the same time… Having said that…
  • On the one hand… on the other hand… Unlike A, B is/are…….
  • Compared to… Despite …
  • In spite of…

Example:

On the one hand, studying abroad is a great way to broaden the students’ minds, on the other hand, they may be stressed out when facing loneliness.

(Một mặt, du học là một cách tuyệt vời để mở rộng tầm hiểu biết của sinh viên, mặt khác, họ có thể bị căng thẳng khi phải đối mặt với sự cô đơn).

Cùng học vài từ vựng hay ho trong bài học lần này nhé

  • Sense of community (n)

Doing voluntary activities brings a sense of community for the young (Làm các hoạt động tự nguyện mang lại cảm giác vì cộng đồng cho giới trẻ).

  • Pace of life (n)

We moved to a small town, seeking a slower pace of life (Chúng tôi chuyển đến một thị trấn nhỏ, tìm kiếm một nhịp sống chậm hơn.)

  • Hustle and bustle

He moved to his parents’ farm to have a break from the hustle and bustle of the big city ( anh ấy đã chuyển đến nông trại của bố mẹ để nghĩ ngơi, rời ra chốn thành thị nhộn nhịp đông đúc).

Một vài tính từ và ví dụ hay dùng để miêu tả những thuận lợi và bất lợi của sự việc.

  • Positive adjectives (Tính từ tích cực): Rewarding, Challenging, Inspiring, Informative, Interesting, Exhilarating, practical, sophisticated, impartial, sensible

Example:

The key benefit of advertising is that it is very informative in terms of announcing customers about existent products as well as newly launched ones

(Lợi ích chính của quảng cáo là nó cung cấp rất nhiều thông tin cho khách hàng về các sản phẩm hiện có cũng như những sản phẩm mới ra mắt).

  • Negative adjectives (Tính từ phủ định): get damaged, poorly-paid, over-restrictive, get addicted to, be confusing, be problematic, over-complicated, impractical

Example:

The main disadvantage of eating out is that food is of low-quality (Nhược điểm chính của việc ăn ngoài là thực phẩm có chất lượng thấp. )

III. Ví dụ

What are the advantages of doing a job where you can work from home?

Well, I suppose there are a number of obvious merits of working from home.  A key advantage is the amount of freedom you have. You don’t need to worry about traveling to work on public transport, which can be very stressful, and you can often manage your time more efficiently according to your own routine. Another good thing about working from home is that you don’t have to change into smart clothes or uncomfortable office shoes.

IV. Bài tập 

Bài tập 1: GAP FILL. Write the words and phrases below in the correct spaces

  • annoying/too obsessed with
  • can get stressed/get bothered by
  • can get complicated/might get bored
  • inconvenient for/might get stolen
  • not good for/the bad thing

1. A big disadvantage of student life is that it …………………………near exam time.

2. A bad thing about parties is that you……………………. with crazy drunken people, and this is very………………… if you want to relax and have an intelligent conversation.

TRẢ LỜI :1. Can get stressed           2. Might get bored, annoying

Bài tập 2 : Đặt câu sử dụng các cụm từ trên và tính từ phủ định để nói về nhược điểm của các chủ đề sau.

Living in urban area : The bad thing about of living in a metropolis is that you might suffer the high cost of living (Điều tồi tệ khi sống trong một đô thị là bạn có thể phải chịu chi phí sinh hoạt cao)

Bài tập 3 : Sử dụng các từ và cụm từ chuyển tiếp đã học để đặt câu cho các chủ đề sau.

Newspaper : While traditional newspapers are reliable to read, they might be slow to keep up with the latest news as they take time to be printed and edited (Mặc dù các tờ báo truyền thống đáng tin cậy để đọc, nhưng chúng có thể chậm theo kịp các tin tức mới nhất vì chúng cần thời gian để được in và chỉnh sửa.)

Chúc các bạn học tốt!!! Thường xuyên theo dõi fanpage để luôn nhận được cập nhật thú vị và bổ ích nhất từ WISE ENGLISH nhé: facebook.com/wiseenglish.vn

Các bạn tham khảo thêm

LIÊN HỆ TƯ VẤN