UNIT 9 – HỌC IELTS SPEAKING VỚI DẠNG ĐỀ ANSWER FORMULAS PAST EVENT MONOLOGUE STAGES 1 AND 2

I. Past Event Monologue là dạng bài như thế nào?

Trong IELTS Speaking một loại câu hỏi phổ biến trong chuỗi các câu hỏi ở Part 2 lần này là về chủ đề “Past Event”. Câu hỏi yêu cầu thí sinh tường thuật lại một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và đương nhiên thì Past Simple sẽ được sử dụng xuyên suốt trong bài Speaking rồi đúng không nào.

Đối với Part 2, các bạn được phép chuẩn bị trong vòng 1 phút. Nếu phần này mà chúng ta take notes nhiều lên giấy thì vô hình chung phần nói các bạn chỉ cần đọc từ trên xuống dưới thôi.

Đặc biệt hữu dụng cho những bạn có kỹ năng ứng phó kém, vì vậy phần chuẩn bị này vô cùng quan trọng cho các members nhà mình sẵn sàng cho bài presentation hoàn hảo dựa vào các cues và bài học này mình cùng làm quen với Stage 1 và Stage 2 bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi trong 4 câu hỏi được gợi ý.

Stage 1: Say what it was and when it happened. ( sự kiện tên gì và xảy ra khi nào).

Stage 2: Say where/why it happened and who was involved (nơi sự kiện xảy ra, vì sao nó xảy ra và có ai tham gia cùng).

II. Chiến lược trả lời trọn điểm Stage 1 và 2 là gì nào?

Để biến hóa bài Speaking Part 2 được đơn giản và hữu ích, vậy ta hãy follow các Native speaker words và Language Steps vận dụng vào 2 stages sau đây nào :

1. Stage 1 : Say what it was and when it happened

Native speaking words (thông thường là các trạng từ và tính từ để câu trả lời được tự nhiên hơn).

Vividly (adv) : I vividly remember my first day at school ( tôi nhớ rất rõ ngày đầu tiên đi học của tôi).

→ Thay vì dùng very clearly thì hãy dùng vividly

Coincidentally (adv) : The pair meet again coincidentally, years later, both now with young families ( cặp đôi tình cờ gặp lại nhau sau vài năm và cả hai đều đã lập gia đình).

→ Thay vì dùng accidentally/ by chance thì hãy dùng coincidentally

Exhilarated (adj) : I felt exhilarated after a morning of skiing (Tôi cảm thấy phấn khởi sau một buổi sáng trượt tuyết ).

→ Thay vì dùng very excited thì hãy dùng exhilarated

Và một vài từ khác : With flying colours = very easy, Relieved (adj) = happy/ pleased, Cozy (adj) = warm, Punctual (adj) = in time, Tardy (adj) = late, Thrilled (adj) = very happy

Redundant Languages : là những cụm từ đặc biệt sử dụng cho phần mở đầu bài nói được tự nhiên và thú vị hơn.

  • Okay, I guess I could get started by talking about what (the event) was…
  • I would like to talk about (an occasion/event) that I can still remember vividly. It was……
  • Well, one of the most striking/memorable/unforgettable(trip/journey/festival/holiday) I still remember vividly is … and today I am going to talk about it…..

Language Steps

LANGUAGE STEP 1: WORDS & PHRASES FOR EVENTS ( trả lời cho câu hỏi “what it was ?” ). Thay vì trả lời thẳng vào sự kiện đó tên gì thì hãy sử dụng 2 cấu trúc câu sau :       

….the time that I wasn’t on time for the job interview…( lúc mà tôi đã đến đúng giờ cho buổi phỏng vấn xin việc)

…. the first time I was late for team meeting…( lần đầu tiên tôi đến cuộc họp trễ)

LANGUAGE STEP 2: PREPOSITIONS OF TIME & TIME PHRASES ( giới từ chỉ thời gian và giai đoạn thời gian và trả lời cho câu hỏi “ when it was” ).

  • We went to the beach at sunrise. (specific time : thời gian xác định)

Chúng tôi đã đi đến bãi biển lúc mặt trời mọc.

  • One day I bought a hairdryer online on Amazon website. (unspecific time : thời gian không xác định).

Một hôm tôi mua máy sấy tóc trực tuyến trên trang web Amazon.

LANGUAGE STEP 3: THE PAST CONTINUOUS & PAST SIMPLE AND PAST PERFECT & PAST SIMPLE FOR SETTING A SCENE ( sự kết hợp giữa thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn để bài nói có bối cảnh rõ ràng). Trả lời cho câu hỏi “ when it was ?”. Thay vì sử dụng các giới từ cơ bản chỉ thời gian ở Language step 2 thì hãy dùng các cấu trúc câu phức tạp về thì quá khứ để bài nói được hay hơn.

  • While/When I was studying at high school, I participated in a singing competition. (past continuous & past simple)

Khi tôi đang học ở trường trung học, tôi đã tham gia một cuộc thi hát.

  • When she had read all the greetings cards, she made a short thank-you speech.(past perfect & past simple).

Khi cô ấy đã đọc tất cả các thiệp chúc mừng, cô ấy đã có một bài phát biểu cảm ơn ngắn

2. Stage 2: Say Where/Why it happened and who was involved.

  • Native speaker words : cùng lướt qua vài từ ngữ để nâng điểm coherence nào

Senior (adj) : I have ten years’ experience at senior management (Tôi có mười năm kinh nghiệm ở quản lý cấp cao).

Out of shape : I can not put on this T-shirt because I’m so out of shape (Tôi không thể mặc chiếc áo phông này vì tôi mất dáng rồi).

  • Language Steps

LANGUAGE STEP 1: THE PASSIVE VOICE FOR LOCATION OR CAUSE OF EVENTS ( sử dụng thể bị động để mô tả vị trí và nguyên nhân tổ chức sự kiện). Trả lời cho câu hỏi “ where and why it happened”. Đa phần, học sinh khá quen với mô hình chủ ngữ – động tự – tân ngữ (S-V-O) để diễn tả một cái gì đó. Tuy nhiên, thỉnh thoảng sử dụng thể bị động (passive voice) chắc chắn sẽ là một ý tưởng hay đa dạng hóa cấu trúc câu của bạn sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong bài kiểm tra Speaking.

“….the party was celebrated at my house….” (bữa tiệc được tổ chức tại nhà của tôi)

“…the competition was organized by a national football association..” ( cuộc thi được tổ chức bởi hiệp hội bóng đá quốc gia)

LANGUAGE STEP 2: PREPOSITIONS OF LOCATION (giới từ chỉ nơi chốn). Trả lời câu hỏi “where it happened

“….the party was celebrated at my house….” ( bữa tiệc được tổ chức tại nhà của tôi)

Một vài giới từ : Over/above, Next to /beside /by, Near to…/ far from

LANGUAGE STEP 3: RELATIONSHIP, OCCUPATION AND GROUP WORDS ( những từ ngữ về bà con họ hàng, nghề nghiệp và 1 nhóm người nhất định).

Ngoài ra chúng ta còn sử dụng Relative Clause with “who”, để mô tả người đã tham gia một sự kiện trong quá khứ.

Grandparents, cousin, musician, next-door neighbor, party-goers, passengers

I was really thankful for all the support from my mom, who had helped me with the preparation for oversea study. (Tôi thực sự biết ơn vì tất cả sự hỗ trợ từ mẹ tôi, người đã giúp tôi chuẩn bị cho việc du học ở nước ngoài).

III. Example

Hãy cùng nhìn lại một bài sample hoàn chỉnh cho Speaking Part 2 về chủ đề Event mình đã học qua Stage 1 và 2 ở trên nhé, LET’S GO !

Q: Describe a recent event that made you feel happy.

You should say:

    • What it was and when it happened
    • Where it happened and who was involved
    • What happened
    • And explain why it made you happy.

Stage 1: Say what it was and when it happened

I would like to talk about an event that I can still remember vividly. It was my 18Th birthday party which was held last Saturday evening. Coincidentally, that was also the time right after I passed my final exam with flying colors, so it’s like I had a double pleasure, and I was so relieved and exhilarated to celebrate this special occasion with my beloved friends. As for many people, 18th birthday is quite an important turning point in life that some could probably make a detailed plan for the party as they want it to be perfect. However, I would rather make it simple and cozy like a family dinner….

Stage 2 : Say where/why it happened and who was involved

Moving on to the details, the party was celebrated at my house. I invited almost all of my besties and some work colleagues, I guess just about 10 of us in total. One day before the party, my little sister helped me decorate our home with bunting, candles and balloons while my mom baked and iced the cake….

IV. Practice 

Cùng bắt tay vào làm bài tập để những gì mình học nảy giờ không bị lạc trôi đi nào

1. Exercise 1: Gap Fill

Write the words and phrases below in the correct spaces

IETLS tự học

I want to tell you about the__________ of King Arthur. It’s a very old story, though it’s probably not true.

ANSWER : Legend

2. Exercise 2: Multiple Choice

Choose the correct prepositions of time and time phrases.

My birthday falls _____ January.

  1. during B. in C. on

ANSWER : B

3. Exercise 3: Past continuous, past simple and past perfect

She________(phone) Dad at work before she_____ (leave) for her trip.

ANSWER : had phoned /left

4. Exercise 4 : The passive voice – Sentence completion 

Our basketball matches___________ (play) at the local park.

ANSWER : were played

5. Exercise 5: Multiple Choice

I was sitting____ the living room when my mother told me a great documentary was going to be_____TV.

  1. at; on B. in; at C. in; on

ANSWER : C

6. Exercise 6: Rephrasing using a relative clause

Susan was waiting for me outside. She was an accountant with HSBC.

Susan who was an accountant with HSBC, was waiting for me outside.

Chúc các bạn học tốt!!! Thường xuyên theo dõi fanpage để luôn nhận được cập nhật thú vị và bổ ích nhất từ WISE ENGLISH nhé: www.facebook.com/wiseenglish.vn

Các bạn tham khảo thêm

LIÊN HỆ TƯ VẤN