I/ “PROCESS” LÀ GÌ?

Process là quá trình, Process Description trong IELTS Writing Task 1 chính là mô tả một quá trình (các bước, các giai đoạn), hoặc một chuỗi những hoạt động liên tiếp nào đó.

Dạng bài này thường không khó, vì mọi từ vựng bạn cần để miêu tả đã có sẵn trên hình, bạn chỉ việc kết hợp chúng lại theo đúng trình tự mũi tên để miêu tả được 1 quy trình hoàn chỉnh.

Đôi lúc bạn không hiểu về quá trình đề cho nhưng vẫn có thể viết hoàn chỉnh bài; nếu có sự hiểu biết về quá trình đó thì càng tốt, bạn có thể tránh được kha khá việc lặp từ trong bài cũng như chia các bước rõ ràng hơn.

II/ CÁC LOẠI BÀI “PROCESS”

Trong IELTS Academic Writing, có thể thấy có 2 loại bài process chính thường gặp:

  1. Loại 1: Quá trình sản xuất (man-made process):

Ở loại này, các bạn sẽ được cho 1 sơ đồ miêu tả quy trình sản xuất, tạo ra thứ gì đó (ví dụ quy trình lọc nước, quy trình sản xuất xi măn hoặc gạch…).

The Brick Manufacturing Process

Screen Shot 2020 05 09 at 5.09.46 PM

–> Với loại 1, chủ thể hành động thường không rõ, vì vậy bạn nên sử dụng cấu trúc câu bị động để diễn tả cái gì ĐƯỢC làm, hoặc được thay đổi thế nào.

  1. Loại 2: Quy trình tự nhiên (‘natural process’ diagram): Loại này sẽ yêu cầu miêu tả một quá trình tự xảy ra, không có sự tác động của các yếu tố khách quan khác, đa số là các quy trình xảy ra trong tự nhiên (ví dụ quá trình tiến hóa, quá trình tạo ra than đá…).

The diagram below shows the water cycle, which is the continuous movement of water on, above and below the surface of the Earth.

Screen Shot 2020 05 09 at 5.09.56 PM

–> Với loại 2, vì đây là quá trình tự nhiên, tự xảy ra, bạn nên dùng câu chủ động, miêu tả sự vật tự thay đổi thế nào, và không cần thiết phải tự tìm nguyên nhân/ tác nhân gây ra sự thay đổi.

* Đôi lúc, sẽ có một loại quy trình gọi là vòng lặp (cycle) hoặc quá trình khép kín (cyclical process) xuất hiện, kết hợp với 2 loại trên. Đây là quy trình có điểm đầu điểm cuối nối tiếp nhau, tạo thành vòng khép kín.

III/ BỐ CỤC – CHI TIẾT CÁCH VIẾT VÀ MẪU CÂU TỪNG PHẦN PROCESS

  1. Bố cục bài Process:

Tương tự như với các dạng khác của IELTS Writing Task 1, bố cục của bài Process cũng gồm 3 phần chính: Introduction – Overview – Body. Để bài viết chi tiết thì Body thường chia thành 2 đoạn nhỏ, đồng thời Introduction của Process khá ngắn nên có thể viết gộp với Overview, đoạn Conclusion cũng không nhất thiết phải có vì thường sẽ lặp ý (ở Overview).

Lưu ý: Task 1 không yêu cầu nêu nhận xét, ý kiến cá nhân người viết.

Do đó, nhìn chung, bố cục của bài Process sẽ là:

– Introduction + Overview.

– Body 1.

– Body 2.

  1. Cách viết Introduction của Process:

Introduction sẽ trả lời chung cho câu hỏi: Quá trình đề cho là gì? (tạo ra cái gì, từ đâu?).

Introduction, như thường lệ, sẽ được viết bằng cách paraphrase lại câu đề cho, thay đổi và dùng từ ngữ của bạn, và nhớ đừng “bê” nguyên câu cho trong đề vào nhé.

* Các từ/ mẫu câu hữu ích dùng trong paraphrase trong bài process:

– Process (quy trình) có thể thay bằng procedure/ diagram/ picture. “Diagram” là từ thường dung nhất trong dạng này.

– Các động từ/ cụm từ đi với diagram có thể là show/ illustrate/ demonstrate/ give information about/ reveal information about…

– Các cụm từ “how to do sth/ how to make sth/ how sth + be+ done”, “involve in + Noun/ Noun phrase” (liên quan đến…) và “ the process involves..” (bao gồm…) thường dùng nhiều để chỉ đó là quá trình gì.

 

* Ví dụ 1:

Screen Shot 2020 05 09 at 5.10.17 PM

* Ví dụ 2:

Screen Shot 2020 05 09 at 5.10.52 PM

 

  1. Cách viết Overview

– Trong phần Overview các bạn cần nêu được quy trình có tổng cộng bao nhiêu giai đoạn, nếu có quá nhiều giai đoạn, các bạn có thể tự mình tóm thành bao nhiêu giai đoạn CHÍNH (main stage), sau đó đến phần body chúng ta sẽ đi vào chi tiết sau.

– Tiếp theo các bạn nêu bước đầu và bước cuối của quá trình. Để tạo tính liên kết ý, ta có thể dùng “from…to…” hoặc “starting with/ beginning with…and finishing with/ ending with…”.

* Các mẫu câu hữu dụng được dùng để viết Overview:

– Overall, there are … (main) steps/ stages involved in the process of…, beginning with…and finishing with…

– Overall, the process of… involves…(main) steps/ stages, beginning with…and finishing with…

– Overall, the process of… involves…(main) steps/ stages, which begins with…and finishes with…

– Overall, the process is broken down into… (main) steps/ stages, beginning with… and finishing with…

 

* Trường hợp có 2 process thì ta cũng nêu MỖI process có bao nhiêu giai đoạn, nối với nhau bằng “while/ meanwhile”. Bước đầu và bước cuối mỗi giai đoạn có thể có hoặc không.

Ví dụ 1: There are five main steps in the process of producing milk, meanwhile only three stages are required to store it after that.

Ví dụ 2: (với đề bài process làm xi măng và bê tông ở phần III.2): Overall, limestone and clay pass through four stages before being bagged ready for use as cement which then accounts for 15% of the four materials used to produce concrete through a concrete mixer.

* Trường hợp cyclical process (chu trình vòng khép kín), có thể dùng các mẫu câu:

– The whole process is a cycle which can be divided in to … (main) stages, beginning with… and finishing with…

– In general, the process includes a series of stages in the natural circle (1 vòng tròn tự nhiên)/ in the life cycle of… (vòng đời của 1 con vật nào đó), which involves…… main steps, beginning with….. and finishing with……

– Đến cuối bài, sau khi nêu xong bước cuối cùng, có thể nhắc lại “at this point, a cycle has been completed and a new cycle will begin”…

  1. Cách viết Body của Process:

– Phần Body chính là phần giải thích chi tiết các bước trong quá trình, miêu tả cái gì diễn ra thế nào, cần có những thành phần nào tham gia.

– Trước khi viết body, các bạn cần lưu ý các điểm sau:

+ Nếu trên hình cho vòng lặp, không cho sẵn bước đầu bước cuối, chỉ cho mũi tên và bạn tự chọn đi từ đâu (chọn và viết trong Overview) thì đến Body bạn phải bám theo Overview của mình để viết chi tiết các bước.

+ Viết process t hì bạn cần làm rõ HOW chứ không phải WHAT, vì vậy phải có sự liên kết giữa các bước trong quá trình, ngôn ngữ diễn tả chuỗi quá trình (sequence), cái gì có trước, có sau, là rất quan trọng.

+ Nếu 1 quá trình có nhiều giai đoạn, bạn không cần phải nêu mỗi giai đoạn riêng mà có thể gộp 2-3 giai đoạn ngắn vào 1 câu, nêu lướt qua là được, để đảm bảo số lượng từ. Lúc này việc dùng mệnh đề quan hệ sẽ giúp câu mạch lạc hơn.

+ Như đã nhắc ở phần II, các bạn nên dùng câu bị động, đặc biệt với các quá trình chế biến, sản xuất… vì như vậy giúp nhấn mạnh vào sản phẩm và quá trình làm, không nhấn mạnh chủ thể tác động (ví dụ: the milk is then delivered to supermarkets thay vì the lorry delivers the milk to supermarkets.)

+ Nhiều bạn chọn cách “an toàn”, dùng “first, second, finally…” và miêu tả từng bước. Tuy nhiên cách này sẽ không giúp bạn nâng band bài viết, đồng thời sẽ không tạo liên kết giữa các bước, nên sử dụng ngôn ngữ liên kết linh hoạt hơn.

* Một số cấu trúc hữu dụng cho phần Body:

a. Bước đầu tiên

– To start with,…/ At first stage,…/ Initially,…

– In the first stage of making/ manufacturing…, …

– The process commences with…

b. Các bước nằm giữa

– In the second/ next stage,…/ The next stage is that…

– Then, S + V hoặc S then V… (then có thể đặt đầu câu hoặc sau chủ ngữ).

– Next,…/ After that,…/ At the following stage,…/ Subsequently,…/ Afterwards,…/ Once S1+V1, S2+V2 (ngay khi…)

– After being…, S+V hoặc đưa bước sau lên trước, dùng Before being…, S+V.

– This stage/ process is followed by + Noun/ Noun phrase. (các bạn chú ý cách dùng “be followed by” nhé).

– Following this,…

c. Các bước xảy ra đồng thời

– While S+V,…/ When…

– Meanwhile,…/ At the same time,../ Simultaneously,…

d. Bước cuối cùng

– Finally,…/ Lastly,…/ Eventually,…/ To finish,… + S+V.

– The process ends with… + Noun phrase/ V-ing.

e. Nối 2 process

– Trong trường hợp 2 process, để chuyển tiếp sang process thứ 2, các bạn có thể dùng:

“Regarding the second diagram…/ When it comes to the other diagram…”

 

IV/ PHÂN TÍCH BÀI MẪU PROCESS

1/ The chart below shows the process of waste paper recycling.

Screen Shot 2020 05 09 at 5.11.02 PM

Report: (Source: IELTS Simon)

The flow chart shows how waste paper is recycled. It is clear that there are six distinct stages in this process, from the initial collection of waste paper to the eventual production of usable paper.

At the first stage in the paper recycling process, waste paper is collected either from paper banks, where members of the public leave their used paper, or directly from businesses. This paper is then sorted by hand and separated according to its grade, with any paper that is not suitable for recycling being removed. Next, the graded paper is transported to a paper mill.

Stages four and five of the process both involve cleaning. The paper is cleaned and pulped, and foreign objects such as staples are taken out. Following this, all remnants of ink and glue are removed from the paper at the de-inking stage. Finally, the pulp can be processed in a paper

making machine, which makes the end product: usable paper.

(157 words, band 9)

Phân tích:

– Như các bạn có thể thấy từ ví dụ trên, đoạn Introduction và Overview được viết gộp với nhau.

Cấu trúc how sth + be+ done được dùng để paraphrase cho Introduction. Với Overview, bài viết đã nêu ra process có bao nhiêu bước và bước đầu, bước cuối là gì.

– Ở 2 đoạn Body tiếp theo, có thể thấy đây thuộc loại quá trình sản xuất, vì vậy câu bị động được sử dụng thường xuyên (mình đã tô đỏ) để tránh nhắc đến chủ thể hành động mà người viết không chắc chắn là ai.

– 2 bước 4 và 5, các bạn có thể viết tách riêng ra từng bước cũng được, tuy nhiên trường hợp này người viết có thể hiểu rõ quy trình, nên nhận thấy có sự liên quan giữa 2 bước, và gộp lại trong 1 câu.

– Xuyên suốt bài viết trên, các bạn có thể thấy các từ liên kết được sử dụng thường xuyên để chuyển tiếp giữa các bước (mình đã gạch chân trong bài), đây hoàn toàn là những từ cơ bản, đơn giản, nhưng các bạn phải lồng vào bài của mình để tạo tính liên kết cho quy trình.

2/ The diagram below shows the life cycle of a frog.

Screen Shot 2020 05 09 at 5.11.10 PM

Report: (Source: ieltstutor)

The diagram illustrates the different stages of development of a frog during its life cycle.

There are seven stages shown in the process, beginning with mating and ending with the development of an adult frog.

To begin with, a male and female adult frog mate. The female frog then lays a large number of eggs in the water, shown as frogspawn. In the third stage, the frogspawn hatches and small tadpoles emerge. Over a period of time, these small tadpoles grow bigger and their limbs begin to form.

By the fifth stage, the tadpoles start to grow into young frogs. Although they still live in the water, their tails are shorter than before and their limbs develop significantly. When this young frog becomes mature, it has no tail and its four limbs are fully developed. It is then ready to leave the water and it continues to grow in size. In the final stage, the frog is fully adult and is ready to mate. The cycle will then continue again.

(170 words, band 8)

Phân tích

– Với bài viết trên, các bạn có thể nhận ra đây là dạng process cycle (vòng khép kín) về vòng đời của sinh vật. Introduction và Body đã dùng những cấu trúc quen thuộc, giới thiệu được khái quát Process đã cho.

– Ở bài này, người viết chia Body thành 2 đoạn, 4 giai đoạn đầu ở Body 1 và 3 giai đoạn cuối ở Body 2. Cái này dựa trên quan sát hình vẽ, có thể thấy Body 1 sẽ miêu tả khi ếch còn là trứng và nòng nọc, sau đó ở Body 2 là đã thành hình thành dạng. Các bạn vẫn có thể có cách chia đoạn khác cho bài của mình (ví dụ bắt đầu từ khi ếch lên bờ, và kết thúc ở giai đoạn ếch thành con non…).

– Đây là Process dạng 2, miêu tả quá trình 1 cái gì đó tự hoạt động, vậy nên câu chủ động được sử dụng chủ yếu trong bài viết trên. Các cấu trúc để nối các giai đoạn đương nhiên vẫn được áp dụng. Và vì là cycle nên cuối bài có thêm câu “The cycle will then continue again” như mình đã

nhắc đến ở phần III.3.

– Tuy nhiên, ở bài này, có thể nhận thấy người viết có hiểu biết về quá trình này, đây cũng là quá trình khá quen thuộc mà các bạn đã được học, nên những từ như hatch (nở ra) hoặc limb (chi) được người viết tự hiểu và áp dụng. Đồng thời, nếu chỉ miêu tả quá trình thì sẽ rất ngắn, nên việc hiểu và tự thêm vào (đoạn Although…developed) là hoàn toàn ổn, đây không phải là ý kiến cá nhân người viết.

à Vậy sẽ làm gì nếu như bạn không hiểu rõ về quá trình? Nếu vậy thì bạn chỉ việc miêu tả những gì mình thấy và dùng những từ quen thuộc, ví dụ như hatch có thể thay thành become hay grow into, limb có thể dùng leg, việc ếch lên bờ (leave water) hay đuôi tiêu biến có thể quan sát được từ trong hình. Chính vì vậy, nếu bạn hiểu RÕ quá trình, thì có thể dùng kiến thức (khách quan) để miêu tả quá trình, còn nếu không, hãy chỉ tả những gì bạn thấy, đừng viết những gì bạn đoán/ nghĩ hoặc cho là đúng. Việc cố thể hiện kiến thức chưa chắc giúp band bài viết cao hơn, mà quan trọng là bố cục và cách viết của bạn.

—–

Trên đây là cách viết dạng bài Process chi tiết mình tổng hợp lại cũng như viết dựa trên kinh nghiệm của bản thân. Hi vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học IELTS. Chúc các bạn thành công trong quá trình chinh phục IELTS của bản thân. Thân ái <3

LIÊN HỆ TƯ VẤN