CÁCH VIẾT DẠNG MAP – IELTS WRITING TASK 1 TỪ A ĐẾN Z

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết dạng bài MAPS trong IELTS Writing task 1 từ A đến Z để nó không còn là nỗi “ám ảnh” trong phòng thi.

Dạng bài bản đồ (MAP) gần đây xuất hiện ngày càng nhiều trong bài thi IELTS Writing. Tuy nhiên, rất nhiều bạn khi ôn thi IELTS thường chủ quan bỏ qua dạng đề này vì nghĩ rằng nó khó và hiếm gặp, do đó mà trở nên bối rối nếu không may “đụng” phải trong phòng thi Writing. Vậy làm sao để biến dạng bài vốn dĩ thường được cho là “khó xơi” này thành dạng bài tủ?

I. Các dạng Map trong IELTS Writing task 1

  • Dạng đề một MAP: Dạng này đơn giản vì chỉ cần mô tả một địa điểm vào một thời điểm nhưng hiếm xuất hiện trong đề.
  • Dạng đề hai MAPS: Dạng đề này yêu cầu bạn so sánh sự khác nhau giữa hai bản đồ ở hai thời điểm hoặc ở hai dự án khác nhau. Dạng này hay xuất hiện hơn và đòi hỏi kỹ năng cao hơn, phải dùng thì hiện tại, thì quá khứ, hiện tại hoàn thành và đôi khi là cả thì tương lai để miêu tả.

Vì dạng đề một MAP thường ít xuất hiện nên trong bài này mình sẽ tập trung hướng dẫn các bạn cách viết dạng bài hai MAPS.

II. Bố cục bài viết

Để viết dạng MAP, chúng ta cũng áp dụng cấu trúc chung cho bài IELTS Writing Task 1, gồm 4 phần:

1. Introduction

Ở phần này bạn cũng làm tương tự những dạng bài khác ở IELTS Writing – paraphrase lại câu hỏi của đề bằng một câu duy nhất (dùng từ đồng nghĩa hoặc thay đổi cấu trúc ngữ pháp so với đề).

2. Overview

Phần này bạn nên viết khoảng 2 câu.

  • Mô tả những sự thay đổi tổng quát và dễ nhận thấy nhất giữa hai bản đồ. Để dễ dàng xác định những thay đổi chung, bạn có thể tự trả lời những câu hỏi sau: Có sự xuất hiện hay mất đi của cơ sở hạ tầng nào không? Có diện tích của khu vực tăng lên hay bị thu hẹp lại không?

  • Nêu ra sự thay đổi lớn nhất giữa hai bản đồ (thường xem xét sự thay đổi có diện tích lớn nhất hoặc quan trọng nhất).

Nêu mục đích của sự thay đổi này là gì? (có thể viết hoặc không)

3. Body 1

Phần này bạn nên viết 3-4 câu để miêu tả những thay đổi cụ thể trong hai bản đồ.

4. Body 2

Phần này bạn tiếp tục viết 3-4 câu để miêu tả những thay đổi cụ thể trong hai bản đồ.

Một số CÁCH CHIA BỐ CỤC BÀI VIẾT TRONG HAI ĐOẠN BODY (để hiểu rõ hơn về cách phân bố cục bài viết, các bạn đọc thêm ví dụ bên dưới nhé):

  • Cách thứ nhất: các bạn sẽ viết hai đoạn thân bài tương ứng với hai MAPS. Ví dụ: trong bài MAPS có hai MAPS ứng với hai thời điểm ở quá khứ và hiện tại, bạn có thể mô tả những điểm nổi bật của MAP trong quá khứ ở paragraph 1 và paragraph 2 sẽ mô tả MAP ở hiện tại (chú ý phải viết sự so sánh và nêu được những sự thay đổi lớn giữa hai thời điểm).

  • Cách thứ hai (đây là cách mà mình thường làm): khi gặp đề MAP, mình sẽ liệt kê hết những điểm khác nhau giữa hai MAP được cho (mình khuyên các bạn nên nhìn từ trái sang phải hoặc trên xuống dưới để không bỏ sót thông tin nào nhé). Sau khi liệt kê, nếu có quá nhiều điểm khác nhau, mình sẽ tìm những thông tin giống nhau và có thể gộp ý. Sau đó mình sẽ chia đều những sự thay đổi này ra để viết thành hai đoạn thân bài.

III. Một vài lưu ý đối với dạng bài Map

Về thì:

  • Đối với các MAP mô tả sự thay đổi giữa quá khứ và hiện tại: bạn phải dùng thì quá khứ khi mô tả MAP ở quá khứ, và để mô tả sự thay đổi ở hiện tại, bạn nên dùng thì hiện tại hoàn thành.

  • Đối với MAP mô tả sự thay đổi giữa hiện tại và tương lai: bạn dùng thì hiện tại đơn để mô tả MAP ở hiện tại, và dùng thì tương lai đơn hoặc tương lai gần để mô tả sự thay đổi ở tương lai.

Đối với dạng bài MAP, những sự thay đổi ở đây thường là quá trình nhân tạo, do đó nên để ý khi nào cần dùng bị động để mô tả.

IV. Hướng dẫn chi tiết các dạng bài Map

Trong phần này mình sẽ hướng dẫn một cách từ A-Z cách viết dạng MAP và lưu ý một số template (công thức chung) mà các bạn có thể áp dụng được cho mọi dạng bài. Từ đó, các bạn có thể “nhắm mắt” cũng dễ dàng “xơi” gọn dạng MAP nếu có gặp trong phòng thi nhé!

Trong phần này, mình sẽ dùng một đề ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng công thức chung khi làm bài.

“The two maps below show an island, before and after the construction of some tourist facilities.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.”

Screen Shot 2020 05 09 at 5.53.25 PM

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết chung trước, sau đó bạn xem cách mình áp dụng cách viết này vào dạng đề ở trên.

1. INTRODUCTION

Nhiệm vụ của bạn ở phần này đơn giản làm paraphrase lại đề – nghĩa là viết lại đề theo một cách diễn đạt khác, bằng cách dùng từ đồng nghĩa hoặc thay đổi cấu trúc câu so với đề bài.

Thông thường, mình sẽ viết “Bản đồ được cho thể hiện những sự thay đổi của A (A là đối tượng chính trong đề bài) trong khoảng thời gian …..”

-> Ở đây mình có một công thức chung mà các bạn có thể tham khảo để không tốn thời gian suy nghĩ mà vẫn viết được phần này:

“The given maps illustrate/demonstrate/compare/show the remarkable/significant/considerable changes/transformations of A. (A – đối tượng chính trong bản đồ) + time (time – thời gian diễn ra sự thay đổi, ví dụ between 2000 and 2010)”

->. Áp dụng vào đề: “The maps demonstrate the significant transformations of an island before and after being constructed for tourism purpose.”

Lưu ý: Đề mẫu này không đề cập đến thời gian cụ thể nên trong phần introduction nên mình không đưa ra mốc thời gian, nhưng đối với những đề MAP có năm cụ thể, các bạn nhớ viết đầy đủ vào.

2. OVERVIEW

Mô tả sự thay đổi chung điểm nổi bật nhất.

Cách viết chung cho dạng này mình đã nhắc ở trên, tuy nhiên ở đây mình chỉ đưa ví dụ một vài câu mẫu mà các bạn có thể áp dụng được cho mọi bài MAP (Lưu ý: ở đây mình xem như đang mô tả hai MAPS ở quá khứ và hiện tại, nếu đề bài của bạn cho dạng tương lai thì bạn điều chỉnh thì cho thích hợp nhé).

“Overall/In general, it is obvious that A undergone/experienced/witnessed a remarkable/significant transformation/development/modernization with the introduction of B (những sự thay đổi chung giữa hai Maps) over the period.”

Hoặc

“Overall, it is obvious that there are various (hoặc một số cụ thể bao nhiêu sự thay đổi) transformations in A such as…. (nêu ra những sự thay đổi nổi bật) over the period.”

-> Trong câu trên, bạn có thể thêm vào những ví dụ về sự thay đổi chính dễ nhìn thấy trong hai MAP, hoặc bạn thêm vào mục đích của những sự thay đổi này là gì. Và có thể nói về một chi tiết quan trọng nào đó trong bản đồ nhưng không thay đổi.

-> Áp dụng vào đề: “Overall, it is obvious that the island witnessed a remarkable development with the introduction of many tourism facilities such as accommodations, restaurant, reception, whereas all the trees have been preserved over the given period.”

3. Body 1 và 2

Ở phần này, mình tập trung vào việc hướng dẫn các bạn cách dùng từ vựng chỉ sự thay đổi, từ vựng chỉ vị trí để giúp các bạn dễ dàng mô tả các đối tượng và sự thay đổi trong MAPs.

Từ vựng chỉ phương hướng

  • East/ West/ South/ North: Đông/ Tây/ Nam/ Bắc
  • North East/ South East/ North West/ South West: Đông Bắc/ Đông Nam/ Tây Bắc/ Tây Nam

– Giới từ đi kèm với những từ này có thể là “in” (ví dụ: in the North of something) hoặc “to” (to the North of something). Ở đây mình sẽ lấy hai ví dụ để giúp các bạn phân biệt cách dùng hai giới từ này cho chính xác.

Ví dụ:

  • The restaurant is in the North of the island.
  • The restaurant is to the North of the reception.

-> Vì “restaurant” nằm về phía Bắc và nằm trong “island” nên mình sẽ dung giới từ “in”, trong khi đó, “restaurant” nằm ở phía Bắc so với “reception” nên mình sẽ dùng giới từ “to”.

  • Left/ right/ top/ bottom/ middle/ center: trái/ phải/ trên/ dưới/ giữa/ trung tâm

-> Đối với top/ bottom/ middle/ center: chúng ta dùng giới từ “in”

-> Đối với left/right: chúng ta dùng giới từ “on” hoặc “to”. Để phân biệt cách dùng hai giới từ này chúng ta có thể hiểu tương tự như cách dùng giới từ chỉ phương hướng Đông/ Tây/ Nam/ Bắc ở trên.

Ví dụ: A nằm về phía bên phải và nằm trong B (A is on the right of B) và A nằm về phía bên phải của B (A is to the right of B).

  • Ngoài ra, bạn cần ôn lại những giới từ chỉ vị trí như on, next to, between, beside, over, along,… để sử dụng cho phù hợp.

  • locate/ situate/ position (động từ): nằm ở

-> Đối với những động từ này, chúng ta thường hay dùng bị động, nghĩa là A nằm ở vị trí nào đó.

Ví dụ: The reception is located in the centre of the island.

Từ vựng mô tả sự thay đổi

Bạn lưu ý một chút: Những từ nào thường hay dùng ở dạng bị động thì mình sẽ đưa dạng bị động ở đây luôn nhé!

  • remain unchanged/ remain the same/ still exist: giữ nguyên không đổi

  • be extended/expanded/widen: được mở rộng
  • be narrowed: bị thu hẹp
  • become smaller/bigger: thu nhỏ hoặc mở rộng
  • be moved/relocated + to: bị di chuyển đến nơi khác
  • be demolished/destroyed/knocked down: bị phá huỷ
  • be demolished/destroyed/knocked down/cleared to make way for something: bị san bằng để nhường chỗ cho….

  • be cut down/ be chopped down: bị chặt, đốn ngã – những động từ này thường dùng cho cây cối

  • appear/disappear: xuất hiện/ biến mất
  • be built/constructed/erected: được xây dựng
  • be renovated = modernized: được tân trang lại
  • be replaced: thay thế
  • be set up/ be equipped with: được lắp thêm thiết bị …

Sau khi áp dụng tất cả những từ vựng, mẫu câu đã tổng hợp ở trên, mình cũng có một bài mẫu đơn giản để các bạn cùng tham khảo:

“The maps demonstrate the significant transformations of an island before and after being constructed for tourism purpose.

Overall, it is obvious that the island witnessed a remarkable development with the introduction of many tourism facilities such as accommodations, restaurant, reception, whereas all the trees have been preserved over the given period.

Looking at the map in details, there is a reception in the central part of the island, which is surrounded by a vehicle track linked to a restaurant and a pier. Noticeably, the most outstanding development of the island has been two new areas of huts to the East and the West of the reception, which both are connected by footpaths.

A pier has also been built on the South Coast of the island, allowing yachts access to the resort. Additionally, there has been a new swimming service to the furthest West of the island through a footpath. Meanwhile, there has been no renovation in the Eastern part of the island.”

Trên đây là tất cả những kinh nghiệm mà mình có được từ thầy cô, bạn bè và sau một thời gian dài ôn luyện IELTS. Hi vọng các bạn có thể “lượm lặt” được cho mình những bí kíp riêng từ bài viết này để biến dạng đề MAP thành dạng đề tủ trong phòng thi nhé!

Ngoài ra bạn có thể theo dõi WISE ENGLISH để học nhiều dạng bài hơn trong IELTS Writing task 1. Và tham khảo thêm các dạng bài khác trong IELTS Writing task 1 như là Line graph ở đây:

https://m.facebook.com/groups/1484754321538360?view=permalink&id=3944446485569119 

Chúc các bạn học tập hiệu quả!

 

LIÊN HỆ TƯ VẤN