Những câu châm ngôn, triết lý đầy ý nghĩa của những thế hệ đi trước, của những người nổi tiếng gần như là những ―món ăn tinh thần không thế thiếu cho mọi người.
Đây là nguồn động lực vô cùng mạnh mẽ để học tập tri thức và học cách thành công. Vậy tại sao chúng ta không thử kết hợp việc đọc những câu châm ngôn với học vốn từ tiếng Anh?
Dưới đây là 50 câu châm ngôn, triết lý mà mình khá tâm đắc. Và mình đã tổng hợp lại theo các chủ đề và có kèm cả bản dịch, từ mới của mỗi câu. Hy vọng có thể tiếp thêm cho các bạn động lực trong quá trình học, mở rộng vốn từ, đồng thời (biết đâu được) lại có thể tăng độ ―chất cho bài IELTS Writing và đặc biệt là Speaking.

Châm ngôn tiếng anh hay wise english

I/ LIFE – SUCCESS – MOTIVATION

1. “It does not do to dwell on dreams and forget to live.” J.K. Rowling.
➜  Đừng bám lấy những giấc mơ mà quên mất cuộc sống hiện tại.

Dwell /dwel/ (v)+ on/upon sth: to think/ talk a lot about sth (nói/suy đi nghĩ lại về một vấn đề nào đó)

2. “Good friends, good books, and a sleepy conscience: this is the ideal life.”Mark Twain.
➜  Bạn tốt, sách hay và một lương tâm thanh thản: đó chính là cuộc sống lý tưởng.

Conscience /ˈkɒnʃəns/ (n) the part of your mind that tells you whether your actions
are right or wrong (lương tâm)

3. “Life is like riding a bicycle. To keep your balance, you must keep moving.” Albert Einstein
➜  Cuộc sống như thể bạn đang lái một chiếc xe đạp. Để giữ thăng bằng, bạn phải không ngừng đi tiếp.

Conscience /ˈkɒnʃəns/ (n) the part of your mind that tells you whether your actions
are right or wrong (lương tâm)

4. “No one can make you feel inferior without your consent.” —Eleanor Roosevelt.

➜  Không ai có thể làm bạn cảm thấy thua kém hơn nếu không có sự bằng lòng của bạn.

Inferior to sb/sth /ɪnˈfɪriər/ (adj) not good or not as good as somebody/something
else (thua kém ai)
Consent /kənˈsent/ (n) permission to do something, especially given by somebody
in authority (sự cho phép, ưng thuận)

5. “If you want to go fast, go alone. If you want to go far, go together.” African proverb.
➜  Nếu bạn muốn đi nhanh, hãy đi một mình. Nếu bạn muốn đi xa, hãy đi cùng nhau.

6. “I can be changed by what happens to me but I refuse to be reduced by it.”Maya Angelou

➜  Tôi có thể bị thay đổi bởi những điều đang xảy ra nhưng  tôi không để bản thân tuyệt vọng bởi chúng.

  (be) reduced (from sth) to (doing) sth: to be forced by somebody/something into a particular state or condition, usually a worse one (bị buộc phải, bắt phải…)

7.”Not how long, but how well you have lived is the main thing.”Seneca.
➜  Không phải bạn sống bao lâu mà sống tốt như thế nào mới là điều quan trọng

8.”Even if you are on the right track, you’ll get run over if you just sit there.” — Will Rogers.
➜  Mặc dù bạn đã có định hướng đúng thì bạn vẫn sẽ chẳng đạt được gì nếu bạn vẫn chỉ ngồi đó.

9.”Believe you can and you’re halfway there.”T. Roosevelt.
➜  Hãy tin rằng bạn có thể và bạn đã đang ở nửa chặng đường rồi.

10. “Do not take life too seriously. You will never get out of it alive.” — Elbert Hubbard.
➜  Đừng coi cuộc đời quá nghiêm trọng. Bạn sẽ không bao giờ sống sót thoát khỏi nó đâu.

 Take sth/sb seriously: to think that sb/sth is important and deserves your attention and respect (cho cái gì là quan trọng).

11.”The measure of life is not its duration, but its donation.” – Peter Marshall.
➜  Thước đo của cuộc đời không phải là thời gian mà là sự cống hiến.

Duration /djuˈreɪʃn/ (n) the length of time that something lasts or continues (khoảng thời gian)
Donation /dəʊˈneɪʃn/ (n) something that is given to a person or an organization such as a charity, in order to help them (sự cống hiến, tận tụy).


12. “When life gives you a hundred reasons to cry, show life that you have a thousand reasons to smile.” – Stephenie Meyer.
➜  Khi cuộc đời cho bạn trăm lý do để khóc, hãy chỉ cho cuộc đời thấy bạn có ngàn lý do để cười.

13. “Everyone thinks of changing the world but no one thinks of changing himself.” – Leo Tolstoy.
➜  Ai cũng nghĩ về việc thay đổi cả thế giới, nhưng lại chẳng ai nghĩ đến việc thay đổi bản thân mình cả.

14. “If opportunity doesn’t knock, build a door.” – Milton Berle.
➜  Nếu cơ hội không tới gõ cửa, hãy xây một cánh cửa.
15. Keep your face always toward the sunshine – and shadow will fall behind you.” Walt Whitman.
➜  Hãy luôn hướng về ánh mặt trời – và bóng tối sẽ lùi về phía sau bạn

16. “Nurture your mind with great thoughts. To believe in the heroic makes heroes.”Benjamin Disraeli.
➜ Hãy nuôi dưỡng tâm hồn bạn với những ý nghĩ lớn lao. Hãy tin rằng những ý tưởng lớn lao sẽ tạo nên những con người anh hùng.

Nurture/ˈnɜːtʃə(r)/ (v) to care for and protect somebody/something while they are
growing and developing (nuôi dưỡng)
Heroic /həˈrəʊɪk/ (adj) showing extreme courage and admired by many people
(quả cảm)

17. “Good judgment comes from experience, and a lot of that comes from bad judgment.”Will Rogers.
➜ Khả năng phán đoán đến từ kinh nghiệm, và phần lớn kinh nghiệm có được là đến từ những quyết định sai lầm.

Judgment(n) /ˈdʒʌdʒmənt/ the ability to make sensible decisions after carefully considering the best thing to do (khả năng phán đoán/ đánh giá).

18. “Pursue excellence, success will chase you.” – Ishan Agrawal
➜  Theo đuổi sự ưu tú, thành công sẽ theo đuổi bạn.

Chase /tʃeɪs/ (verb) to run, drive, etc. after somebody/ something in order to catch
them or it

19. “If you fall asleep now, you will dream. If you study now, you will live your dream.” – Students of Havard University.
➜  Nếu bạn chợp mắt vào lúc này, bạn sẽ mơ. Nếu bạn bắt đầu việc học ngay bây giờ, bạn sẽ biến giấc mơ ấy thành sự thật.
20. “People rarely succeed unless they have fun in what they are doing.” – Dale Carnegie.
Người ta hiếm khi thành công nếu không làm điều mình thấy vui thích.

 

II. EDUCATION

21. “Education is the most powerful weapon which you can use to change the world.”Nelson Mandela
Giáo dục là thứ vũ khí mạnh nhất mà bạn có thể sử dụng để thay đổi thế giới.

Weapon /ˈwepən/ (n) an object such as a knife, gun, bomb, etc. that is used for fighting or attacking somebody (vũ khí)


22. “Learning never exhausts the mind.”Leonardo da Vinci.
Học hỏi là không bao giờ mệt mỏi.

Exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (v) to make somebody feel very tired (làm ai kiệt sức).

23. “Don’t let schooling interfere with your education.”Mark Twain.
Việc học hỏi không chỉ giới hạn ở trường lớp.

Interfere /ˌɪntəˈfɪə(r)/ (with sth): to prevent something from succeeding or from being done or happening as planned (quấy rầy, gây cản trở).

24. “An investment in knowledge pays the best interest.”Benjamin Franklin.
Đầu từ vào kiến thức sinh lãi nhiều nhất;

Investment /ɪnˈvestmənt/ (n) the act of investing money in something (sự đầu tư).
Interest /ˈɪn.trɪst/ (n) the extra money that you pay back when you borrow money or that you receive when you invest money (lợi nhuận).

25.”Intellectual growth should commence at birth and cease only at death.”Albert Einstein.
➜  Bạn phải luôn bồi bổ kiến thức của mình từ lúc sinh ra cho đến lúc chết đi, không bao giờ được dừng lại.

Intellectual /ˌɪntəˈlektʃuəl/ (adj) connected with or using a person’s ability to think in a logical way and understand things (thuộc về trí tuệ).
Commence /kəˈmens/ (v) (formal) to begin to happen; to begin something (bắt đầu).

Cease /siːs/ (v) (formal) to stop happening or existing; to stop something from happening or existing (kết thúc, ngừng lại).

26. “When schools flourish, all flourishes.”Martin Luther King.
➜  Khi trường học phát triển, mọi thứ đều phát triển.

Flourish /ˈflʌrɪʃ/ or /ˈflɜːrɪʃ/ (v) to develop quickly and become successful or common (phát triển thịnh vượng)

27. “Education is the art of making man ethical.”Hegel.
➜  Giáo dục là nghệ thuật tạo nên con người có đạo đức

  Ethical /ˈeθɪkl/ (adj) connected with beliefs and principles about what is right and wrong (thuộc về đạo đức )

28. “Teaching is more than imparting knowledge, it is inspiring change. Learning is more than absorbing facts, it is acquiring understanding.”William Arthur Ward.
➜  Dạy học không chỉ là trao đi tri thức, mà còn truyền cảm hứng cho sự thay đổi. Học hỏi không chỉ là tiếp thu kiến thức, mà còn phải học cách thấu hiểu.

  Impart /ɪmˈpɑːrt/ (sth to sb) (v) (formal) to pass information, knowledge, etc. to other people (truyền tải/ truyền đạt).
  Inspire /ɪnˈspaɪər/ (v) to give somebody the desire, confidence or enthusiasm to do something well (truyền cảm hứng).
 Absorb /əbˈzɔːb/ (v) to take something into the mind and learn or understand it (tiếp thu, hấp thụ).
 Acquire /əˈkwaɪər/ (v) acquire something to gain something by your own efforts, ability or behavior (đạt được).


29. “Why should society feel responsible only for the education of children, and not for the education of all adults of every age?”Erich Fromm
➜  Tại sao xã hội lại chỉ cảm thấy phải có trách nhiệm với sự giáo dục của trẻ nhỏ mà không phải sự giáo dục của tất cả ngừời lớn ở mọi độ tuổi?
30. “There are two educations. One should teach us how to make a living and the other how to live.” John Adam
➜  Có hai kiểu giáo dục. Một kiểu dạy chúng ta làm thế nào để sống, và kiểu còn lại dạy chúng ta phải sống như thế nào.

III. FRIENDSHIP


31.”There is nothing on this earth more to be prized than true friendship.” – Thomas Aquinas.
➜  Không có gì trên trái đất này cao quý hơn tình bạn thực sự.

 Prized /praɪzd/ (adj) very valuable to somebody (đáng giá).

32.”Best friends make the bad times good and the good times unforgettable.” – Unknown
➜  Bạn tốt sẽ biến những khoảnh khắc tồi tệ thành khoảnh khắc ý nghĩa và khiến những khoảnh khắc ý  nghĩa trở nên khó quên.
33.”Prosperity makes friends and adversity tries them.” – Publilius Syrus.
➜  Sự giàu sang tạo nên bạn bè và sự khốn khó thử thách lòng họ.

 Prosperity prɒˈsperəti/ (n) the state of being successful, especially in making money (sự hưng thịnh, thịnh vượng).
 Adversity /ədˈvɜːrsəti/ (n) (formal) a difficult or unpleasant situation (khó khăn cách trở).


34. “To preserve a friend, three things are necessary: to honor him present, praise him absent, and assist him in his necessities.” – Italian proverb.
➜  Để giữ gìn tình bạn, cần làm ba điều sau: tôn trọng bạn khi bạn có mặt, khen bạn khi bạn vắng mặt, và giúp bạn khi bạn cần.


  Honor /ˈɒnə(r)/ (v) to do something that shows great respect for sb/sth (tôn trọng).
  Praise /preɪz/ to say that you approve of and admire sb/sth (khen ngợi).


35. “A friend is one who believes in you when you have ceased to believe in yourself.” – Unknown

➜  Bạn là người tin vào ta khi ta đã hết tin vào bản thân mình.

  Cease /siːs/ (v) (formal) to stop happening or existing; to stop something from happening or existing (kết thúc, ngừng lại).

IV. FAMILY


36. “Without a family, man, alone in the world, trembles with the cold.”– Andre Maurois.
➜  Không có gia đình thì cuộc đời sẽ cực kỳ lạnh lẽo và cô quạnh.

  Tremble /ˈtrembl/ (v) (with something): to shake in a way that you cannot control, especially because you are very nervous, excited, frightened, etc (run rẩy).


37. “The bond that links your true family is not one of blood but of respect and joy in each other’s life.”– Richard Bach.
➜  Sự kết nối giữa gia đình không chỉ là do máu mủ ruột rà mà là sự tôn trọng và niềm vui của mỗi người trong gia đình.

  Bond /bɒnd/ (n) strong connection (mối liên kết)

38. “The family is one of nature’s masterpieces.”George Santayana.
➜  Gia đình chính là tuyệt phẩm của tạo hóa.

  Masterpiece /ˈmɑːstəpiːs/ = masterwork (n) a work of art such as a painting, film, book, etc. that is an excellent, or the best, example of the artist’s work (tuyệt tác, tuyệt phẩm).

39. “The most important thing in the world is family and love” – John Wooden
➜  Điều quan trọng nhất trong thế giới là gia đình và tình yêu.

40. “The strength of a nation derives from the integrity of the home.”Benjamin Franklin.
➜  Sức mạnh của một dân tộc bắt nguồn từ sự toàn vẹn của gia đình.

  Derive /dɪˈraɪv/ (from sth): to come or develop from something. (bắt nguồn từ)
  Integrity /ɪnˈteɡrəti/ (n) (formal) the state of being whole and not divided (sự toàn vẹn, nguyên vẹn)

 

V. YOUTH


41. “20 years from now you will be more disappointed by the things that you didn’t do than by the ones you did do. ” – Mark Twain.
➜  20 năm nữa, bạn sẽ thấy nuối tiếc về những điều bạn không làm hôm nay hơn là những điều bạn đã làm.
42.”Youth is the pollen that blows through the sky, and does not ask why.”Stephen
Vincent Benet.
➜  Tuổi trẻ là phấn hoa bay khắp bầu trời, và không bao giờ hỏi tại sao.

  Pollen /ˈpɒlən/ (n) fine powder, usually yellow, that is formed in flowers and carried to other flowers of the same kind by the wind or by insects, to make those flowers produce seeds (phấn hoa)

43. “Age considers; youth ventures.”Rabindranath Tagore.
➜  Tuổi già suy nghĩ, tuổi trẻ xông pha.

Venture /ˈventʃər/ (v) to go somewhere even though you know that it might be dangerous or unpleasant

VI. BUSINESS AND MONEY – SCIENCE


44. “Engineering is the closest thing to magic that exists in the world.” Elon Musk.
➜  Kỹ thuật chính là phép màu có thật trên thế giới.

Exist /ɪɡˈzɪst/ (v) to be real; to be present in a place or situation (tồn tại)

45. “Chase the vision, not the money; the money will end up following you.”Tony Hsieh.
➜  Hãy nhìn xa trông rộng chứ đừng chạy theo đồng tiền, rồi tiền cũng sẽ chạy theo bạn.

Vision /ˈvɪʒn/ (n) the ability to see; the area that you can see from a particular position (tầm nhìn, viễn cảnh)
End up doing sth: to find yourself in a place or situation at the end of a process or period of time

46. “Innovation distinguishes between a leader and a follower.”Steve Jobs.
➜  Sự cách tân là ranh giới phân biệt giữa những người tiên phong và những kẻ theo sau.

 Innovation /ˌɪnəˈveɪʃn/ the introduction of new things, ideas or ways of doing something (sự cải tiến, cách tân)
  Distinguish between A and B/ A from B/ A and B: /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/: to recognize the difference between two people or things (phân biệt) = differentiate

47.”A business that makes nothing but money is a poor business.” –  Henry Ford.
➜  Kinh doanh mà không tạo ra gì ngoài tiền của thì chỉ là thứ kinh doanh nghèo nàn.
48. “Society lives by faith, and develops by science.”Henri Frederic Amiel.
➜  Xã hội tồn tại nhờ niềm tin, và phát triển nhờ khoa học.

  Faith (n) /feɪθ/ trust in somebody’s ability or knowledge; trust that somebody/something will do what has been promised (niềm tin, sự tin tưởng).

49. “Technology is dominated by two types of people: those who understand what they do not manage, and those who manage what they do not understand.”Archibald Putt.
➜  Công nghệ được chi phối bởi hai loại người : người hiểu những gì mình không quản lý,
và người quản lý những gì mình không hiểu.

  Dominate (v) /ˈdɒmɪneɪt/ to control or have a lot of influence over somebody/something, especially in an unpleasant way (thống trị)

50. “Science without religion is lame, religion without science is blind.”Albert Einstein.
➜  Khoa học mà thiếu tôn giáo thì khập khiễng. Tôn giáo mà không có khoa học thì mù quáng.

Lame /leɪm/ (of an excuse, explanation, etc.) (adj) weak and difficult to believe (không thuyết phục) = feeble/ unconvincing.

Trên đây là 50 câu châm ngôn, triết lý mà mình rất ―Ưng ý‖ và đã biên soạn lại. Hi vọng rằng không chỉ có thể giúp các bạn có hứng thú hơn với việc học từ vựng tiếng Anh, bổ trợ phần nào cho bài IELTS Writing, Speaking mà còn có thể tạo thêm động lực cho các bạn trên hành trình chinh phục tri thức, tìm kiếm thành công. Thân ái <3

LIÊN HỆ TƯ VẤN