PHÂN BIỆT 10 TỪ VỰNG IELTS DỄ NHẦM LẪN

I. Vấn đề về từ vựng IELTS 

Trong quá trình học tiếng Anh, có rất nhiều bạn trong số chúng ta đều gặp khó khăn khi phân biệt những từ giống/ gần giống nhau về nghĩa, cũng như về mặt chính tả. Hôm nay hãy cũng WISE “điểm mặt” 10 cặp/ nhóm từ vựng IELTS dễ nhầm lẫn này và cùng phân biệt chúng thật rõ ràng nhé!

Cách phân biệt từ vựng IELTS dễ nhầm lẫn
Cách phân biệt từ vựng IELTS dễ nhầm lẫn

II. Phân biệt những từ dễ nhầm lẫn trong từ vựng IELTS

1. Fit vs Suit

  • Fit (v): to be the right SHAPE AND SIZE for somebody/something → vừa vặn

 E.g: Those trousers fit you nicely. (Cái quần kia rất vừa với bạn).

  • Suit (v): (especially of clothes, colours, etc.) to make you LOOK ATTRACTIVE/ to be
    CONVENIENT or useful for somebody→ (quần áo) phù hợp/ việc gì thuận tiện cho ai đó.

E.g 1: Short skirts don’t really suit me – I don’t have the legs for them. (Váy ngắn thật sự không hợp với tôi, vì chân tôi không dài.)
E.g 2: This arrangement suited me perfectly. (Sự sắp xếp như vậy vô cùng thuận tiện
cho tôi)

2. Continuous vs Continual

  •  Continuous (adj): happening or existing for a period of time WITHOUT being
    interrupted → xảy ra liên tục, không ngắt quãng.

 E.g: These policies are vital for continuous improvement in economic performance (Những chính sách này rất quan trọng đối với sự phát triển (liên tục) của thành tựu kinh tế.)

  •  Continual (adj): happening repeatedly, usually in an annoying or not convenient way. 
    xảy ra liên tục, thƣờng có sự ngắt quãng gây khó chịu.

 E.g: I’ve had continual problems with this car ever since I bought it. (Cứ lâu lâu cái xe
này lại xảy ra vấn đề kể từ khi tôi mua nó).

3. Specially vs Specially

  •  Especially (adv): more with one person, thing, etc. than with others, or more in particular
    circumstances than in others. = particularly

 E.g: She campaigned throughout the US, but especially in the northeast.

(Cô ấy tham gia vận động trên khắp nước Mỹ, nhưng cụ thể/ chủ yếu nhất là ở vùng Đông Bắc.)

  •  Specially (adv): for a particular purpose, person, etc…→ đặc biệt là/ đặc biệt dành cho
    mục đích, cho ngƣời nào đó.

E.g: This kitchen was specially designed to make it easy for a disabled person to use.
(Căn bếp này được thiết kế đặc biệt dành cho những người khuyết tật dễ dàng sử
dụng.)

Note: Các bạn lưu ý 2 từ especially vs specially trong tiếng Anh- Anh (British English) thƣờng đƣợc dùng như nhau, với nghĩa “đặc biệt dành cho…/ vì mục đích gì đó” (for a particular
purpose).
 Specially thường được theo sau bởi 1 quá khứ phân từ (past participle) nhƣ là designed, made, developed…(đƣợc đặc biệt làm/ thiết kế…cho…)

4. Borrow vs Lend

  • Borrow (v) (borrow sth from sb): to TAKE and use something that belongs to somebody
    else, and return it to them at a later time→ mượn cái gì (từ ai).

 E.g: I borrowed a pen from the invigilator to do the exam. (Tôi đã mượn 1 cây bút từ
giám thị để làm bài thi.)

  •  Lend (v) (lend sb sth/ lend sth to sb): to GIVE something to somebody or allow them to
    use something that belongs to you, which they have to return to you later→ cho (ai đó) mượn (cái gì).

 E.g: The invigilator lent me a pen to do the exam. (Giám thị đã cho tôi mượn 1 cây bút để làm bài thi).

5. Win vs Beat

  • Win (v) (win (at sth/ sth)): to achieve first position and/or get a prize in a competition,
    election, fight, etc → chiến thắng/ giành đƣợc giải…

E.g 1: I never win at tennis. (Tôi chẳng bao giờ thắng trong trò quần vợt.)
E.g 2: We didn’t deserve to win—we played very badly. (Chúng tôi không xứng đáng
chiến thắng, chúng tôi đã chơi rất tệ.)
E.g 3: This is the third medal she’s won this season. (Đây là tấm huy chương thứ 3 cô
ấy giành được trong mùa giải này.)

  •  Beat (v) (beat somebody (at sth)): to defeat somebody in a game or competition  đánh
    bại ai đó.

 E.g 4: I beat her by just three points. (Tôi thắng (đánh bại) cô ấy với khoảng cách 3
điểm).

Note: Với nét nghĩa trên, theo sau win có thể có tân ngữ hoặc không, nhƣng theo sau beat phải
có tân ngữ (đánh bại ai đó).

DOWNLOAD: Tại Đây

Đăng ký nhận tư vấn lộ trình học tiếng Anh MIỄN PHÍ:

Để lại bình luận

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Từ vựng tiếng anh các màu tóc
WISE ENGLISH

TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MÀU TÓC

Tết đến xuân về, có phải bạn đang muốn thay đổi màu tóc? Hay trong những lần thi Speaking Task 2 mà các sĩ tử IELTS vẫn chưa có đủ

WISE ENGLISH

TOP 10 SLANG “CHUẨN” MỸ

Slang từ lóng theo định nghĩa của Oxford  là: những từ, cụm từ hay cách diễn đạt không trang trọng trong văn nói và thường được dùng trong một nhóm

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ