Cổ nhân có câu “Xây nhà phải xây từ móng, nhà muốn cao thì móng phải chắc”. Việc học tiếng Anh cũng vậy, muốn viết tốt, nói thông thạo thì chúng ta càng phải bắt đầu từ những kiến thức cơ bản. Để đạt được 8, 9 chấm IELTS thì không thể không trải qua giai đoạn 6, 7 chấm. Trong các tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Speaking và IELTS Writing, chúng ta không thể không kể đến tiêu chí “Grammatical Range and Accuracy” – tiêu chí chú trọng vào sự sử dụng linh hoạt và chính xác các cấu trúc ngữ pháp. Để đáp ứng cho nhu cầu của các bạn trẻ – đặc biệt là những bạn còn đang loay hoay chưa biết đâu là điểm xuất phát – về Ngữ pháp và trước hết là về các Thì thông dụng trong bài thi IELTS, WISE English đã dày công biên soạn bộ tài liệu “CHINH PHỤC 8 THÌ IELTS THÔNG DỤNG CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU”. Bộ tài liệu bao gồm ví dụ, cách dùng, công thức và ứng dụng trong bài thi IELTS của các thì: Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành, Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn, Quá khứ hoàn thành, Tương lai đơn và tương lai gần.

I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

  1. VÍ DỤ MINH HỌA
I wake up at 7 o’clock every day.
Hanoi is the capital city of Vietnam.
She doesn’t visit her grandparents in New York on Sunday.
Does travelling by plane use a lot of energy?
The bus departs at 9:10.
They are good doctors in this hospital.
Are they often late for the class?
  1. CÁCH DÙNG
2.1 Mô tả thói quen hàng ngày hay hành động lặp đi lặp lại.
I get up really early and practise speaking English every day.
She visits her grandparents in New York every summer.
2.2 Diễn tả chân lý hoặc sự thật hiển nhiên.
The earth moves around the Sun.
Birds migrate in winter.
2.3 Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch, lịch trình.
The train to London leaves every 30 minutes.
  1. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
TOBE
VERB
+ (Positive)
She is a beautiful flight attendant.
S + be + N/ Adj/ Preposition
He often plays tennis with his
friends after school.
S + verb + (e)s + object
– (Negative)
She isn’t a beautiful flight attendant.
S + be + not + N/ Adj/ Preposition
He doesn’t play tennis with
his friends after school.
S + do/ does not + verb
? (Interrogative)
Is she a beautiful flight attendant?
S + be + N/ Adj/ Preposition
Does he play tennis with his
friends after school?
Do/ does + S +verb?
+ Quy tắc thêm “s/es”:
– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o:
miss – misses; wash – washes; fix – fixes; teach – teaches; go – goes …
– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study – studies; fly – flies; try – tries …
– Thêm s vào đằng sau các động từ còn lại:
look – looks, want – wants; work – works;…
+ Quy tắc phát âm phụ âm cuối “-s” (áp dụng cho tất cả các từ, thuộc các từ loại khác nhau)
* Chú ý: cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).
– /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/
Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/
– /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/
Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/
– /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …
Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes/beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/
    1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …
We sometimes go to the cinema with Jane.
I always play sports after school.
Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm). Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)
They watch TV every evening after dinner.
I play football weekly with my best friends.
Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year, … (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần … mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)
He goes to the cinema three times a week.
She plays volleyball twice a week.

Xem thêm và Download: Tại đây

LIÊN HỆ TƯ VẤN