50 IDIOMS CHẤT CHƠI CHO HỌC TỪ VỰNG IELTS SPEAKING – RINH NGAY KẺO LỠ!

Hãy cùng WISE nạp nhanh 50 idioms. Từ vựng IELTS siêu hay này và sử dụng hợp lý để ghi điểm cho bài thi IELTS Speaking nhé! Trong bài thi IELTS SPEAKING, idioms luôn được coi là một yếu tố cực kỳ quan trọng. Nếu sử dụng thứ vũ khí này đúng ngữ cảnh, nó sẽ không chỉ giúp bạn gây ấn tượng tốt với giám khảo mà còn giúp tăng điểm cho tiêu chí Lexical Resource.

Thế nhưng, idioms cũng là con dao hai lưỡi, nếu sử dụng nó một cách vô tội vạ, không quan tâm đến ngữ cảnh thì phần nào bạn sẽ bị đánh giá là học vẹt, điểm số cũng từ đó mà bị ảnh hưởng. Vậy làm thế nào để sử dụng idiom cho chuẩn đây?

WISE English xin gửi đến bạn bộ tài liệu “50 idiom chất chơi cho Speaking”, mỗi idiom sẽ bao gồm giải thích nghĩa và ví dụ song ngữ đi kèm. Hãy trân trọng và sử dụng tài liệu này một cách hiệu quả nhé!

1. At all costs = bằng mọi giá => We use this idiom to talk about someone who does everything to succeed or achieve something.

Example: I am always dream of being a famous singer and I will try hard for it at all costs. Tôi luôn mơ ước trở thành một ca sĩ nổi tiếng và tôi sẽ cố gắng bằng mọi giá để thực hiện ước mơ của mình.

2. be out of your depth = trong tình thế khó xử/khó khăn => We use this idiom to say that you are in a difficult situation

Example: I am out of my depth when there are too many men falling in love with me. Tôi đang rất khó xử vì có quá nhiều người đàn ông yêu mình.

3. let’s face it = hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật => Face something to accept that a difficult situation exists, although you would prefer not to.

Example: Let’s face it, we’re not going to win. Hãy chấp nhận sự thật đi, chúng ta sẽ không thể thắng được đâu.

4. behind the times = lỗi thời, hết thời, đi sau thời đại => We use this idiom to talk about someone who is old-fashioned in his/her ideas, methods, etc.

Example: My friend is so behind the times because he always listen to Cai luong. Bạn tôi đúng là lỗi thời khi suốt ngày nghe cải lương.

5. put yourself in somebody’s shoes = thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác => We use this idiom when we imagine that we are in somebody’s position in order to understand his/her feelings.

Example: Jasmine broke up with Tom because he never puts himself in her shoes. Jasmine chia tay với Tom vì anh ta chẳng bao giờ đặt mình vào hoàn cảnh của cô ấy.

6. to be up in arms about/over something = tức giận, buồn bực vì điều gì đó => (of a group of people) to be very angry about something and ready to protest strongly about it.

từ vựng ielts

Example: Many customers are up in arms about the price increasing. Nhiều khách hàng đang tức giận vì giá cả leo thang.

7. as easy as pie : dễ ợt, dễ như ăn bánh => Very easy or very easily.

Example: Cooking is always as easy as pie to me! Với tôi thì việc bếp núc dễ ợt.

8. be sick and tired of : ghét (không chịu được) => be bored with or annoyed about something that has been happening for a long time, and wanting it to stop

Example: I’m sick and tired of waiting for him on our dates. Tôi phát chán vì cứ phải đợi anh ta khi chúng tôi hẹn hò.

9. sleep on something: suy nghĩ (trước khi quyết định) => to delay making a decision about something until the next day, so that you have time to think about it

từ vựng ielts

Example: That sounds like a good deal, but could I sleep on it and let you know tomorrow? Đề nghị này nghe có vẻ tốt đấy, nhưng tôi có thể suy nghĩ thêm và trả lời ông vào ngày mai không?

10. change one’s mind : đổi ý => to change a decision or an opinion

Example: Nothing will make me change my mind. Sẽ không thứ gì có thể khiến tôi thay đổi quyết định.

11. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó => to write a short letter or email to someone

Example: I’ll miss you much. Drop me a line whenever you have freetime. Mình sẽ nhớ bạn nhiều lắm. Gửi thư cho mình bất cứ khi nào bạn rảnh nhé!

12. figure something out: hiểu được vấn đề gì => to think about somebody/something until you understand them/it

Example: Women are always complicated. I couldn’t figure them out. Phụ nữ đúng là phức tạp. Tôi chẳng thể hiểu nổi họ.

13. give someone a hand: giúp => to help someone.

Example: He’s a good man when giving me a hand with my belongings. Anh ấy đúng là một người đàn ông tốt bụng khi giúp tôi xách hành lý.

14. in the red: nợ nần => to owe money to your bank because you have spent more than you have in your account

Example: Our company have been in the red for the past two months. Công ty chúng ta đang mắc nợ ngân hàng suốt 2 tháng qua.

15. keep one’s chin up: lạc quan => used to tell somebody to try to stay cheerful even though they are in a difficult or unpleasant situation.

Example: The recent days are really difficult for me, but I’ll always keep my chin up. Những ngày này rất khó khăn với tôi, nhưng tôi sẽ luôn lạc quan và cố gắng.

16. know something like the back of your hand: biết 1 việc gì rất rõ => to be very familiar with somebody/something

Example: This is where I grew up. I know this area like the back of my hand. Đây là nơi tôi lớn lên. Tôi biết rõ mọi thứ về nó.

17. once in a while : đôi khi, lâu lâu => occasionally

Example: Do you usually go to the cinema? – No, once in a while. Bạn có hay đi coi phim không? – Không, thỉnh thoảng thôi.

18. Don’t judge a book by its cover: đừng đánh giá một sự vật/sự việc/con người chỉ qua vẻ bề ngoài/ trông mặt mà bắt hình dong => used to say that you should not form an opinion about somebody/something from their appearance only.

Example: He doesn’t wear smart, but you can’t judge a book by its cover. Anh ta mặc đồ không sang trọng lắm, nhưng đừng trông mặt mà bắt hình dong nhé.

19. be/feel under the weather: cảm thấy không khỏe, không được tốt => if you are or feel under the weather, you feel slightly ill/sick and not as well as usual

Example: I cannot go out tonight because I’m feeling under the weather. Tối nay tôi không thể đi chơi vì tôi đang cảm thấy rất mệt.

20. leave no stone unturned: làm tất cả để đạt mục tiêu => to try every possible course of action in order to find or achieve something

từ vựng ielts

Example: Leave no stone unturned until you find out the criminal. Nhất định phải tìm ra tên tội phạm bằng mọi cách.

21. hit the nail on the head: nói đúng => to say something that is exactly right

Example: I think you hit the nail on the head when you broke up with him. Tôi nghĩ rằng cô chia tay anh ta là đúng.

22. sit on the fence: lưỡng lự, trung lập => to avoid becoming involved in deciding or influencing something

Example: He tends to sit on the fence at the meeting today. Anh ấy có vẻ giữ trung lập trong cuộc họp hôm nay.

23. take for granted: coi việc có cái gì như một điều hiển nhiên (nên không trân trọng khi có điều đó) => to never think about something because you believe it will always be available or stay exactly the same

Example: She always takes others’ help for granted without saying thank you. Cô ta lúc nào cũng coi sự giúp đỡ của người khác là điều hiển nhiên và chẳng bao giờ biết cảm ơn.

24. A piece of cake: dễ dàng => Very easy

Example: Getting a band 5.0 in the IELTS test is just a piece of cake for me. Đạt được 5.0 IELTS là một việc hết sức dễ dàng với tôi.

25. Blow someone away: (thứ gì đó) gây ấn tượng với ai đó/ làm ai đó vui.< br />=> to impress somebody a lot or to make them very happy

Example: She blew me away with her outstanding appearance. Vẻ ngoài nổi bật của cô ấy đã gây ấn tượng với tôi.

26. once in a blue moon: rất hiếm khi => very rarely

Example: Jenny goes to work early once in a blue moon. Jenny rất hiếm khi đi làm sớm.

27. as busy as a bee: rất bận rộn => very easy

Example: I cannot go to the cinema tonight with you because I’m as busy as a bee now. Tớ không thể đi xem phim với cậu tối nay được vì giờ tớ đang rất bận.

28. down in the dumps: buồn, không vui => feeling unhappy

Example: She was really down in the dumps when her dad passed away. Cô ấy đã rất buồn kể từ khi bố cô ấy qua đời.

29. cost an arm and a leg: đắt cắt cổ => to cost a lot of money

Example: I cannot afford this car because it costs an arm an a leg. Tôi không thể mua nổi cái xe này vì nó quá đắt.

30. Bump into someone: tình cờ gặp ai đó => to meet somebody by chance

Example: Andy fell in love with Jasmine since the day they bumped into each other. Andy phải lòng Jasmine kể từ cái ngày mà họ tình cờ gặp nhau.

31. A drop in the ocean: Hạt muối bỏ bể không thấm vào đâu => a very small amount compared to the amount needed

Example: Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the IELTS test. Luyện thi IELTS mà chỉ học idiom thôi thì cũng chẳng thấm vào đâu.

32. Run of the mill: không có gì đặc biệt, bình thường => ordinary, with no special or interesting features

Example: Owning a car is very run of the mill these days. Thời nay có xe con chỉ là một việc hết sức bình thường.

33. A hot potato: vấn đề nan giải => a problem, situation, etc. that is difficult and unpleasant to deal with

Example: Environment pollution is a hot potato these days. Ngày nay ô nhiễm môi trường đang làm một vấn đề nan giải.

34. Get a kick out of (something) – thích thú/tìm thấy sự thú vị trong việc gì đó => get a strong feeling of excitement and pleasure

Example: I always get a kick out of driving fast cars. Tôi luôn cảm thấy thích thú khi lái xe ở tốc độ cao.

35. Hit the books: lao đầu vào học => to begin to study in a serious and determined way

Example: I finally get the books for the exam next week. Cuối cùng thì tôi cũng bắt đầu lao vào ôn tập cho kỳ thi tuần sau.

36. Broke: cháy túi, hết tiền => having no money

từ vựng ielts

Example: I can’t afford to go on holiday because I’m broke now. Tôi không đủ sức thể chi trả cho chuyến nghỉ mát vì đang rỗng túi.

37. (Go) back to the drawing board: làm lại từ đầu => to start thinking about a new way of doing something after a previous plan or idea has failed

Example: They rejected our proposal, so it’s back to the drawing board. Họ không chấp nhận bản kế hoạch của chúng tôi, vì thế tôi phải làm lại từ đầu.

38. have butterflies (in one’s stomach): bồn chồn/ lo lắng => to have a nervous feeling in your stomach before doing something

Example: On my first date with Lucy, I had butterflies in my stomach. Tôi đã rất lo lắng trong cuộc hẹn hò đầu tiên với Lucy.

39. In high spirits: vui vẻ, phấn chấn => If someone is in high spirits, they are extremely happy and having a good time

Example: They’d had a couple of drinks and were in high spirits. Họ uống vài ly và bắt đầu phấn chấn lên.

40. Get the ball rolling: bắt đầu hành động, bắt tay vào việc => to make something start happening; to make sure that something continues to happen

Example: I have too much homework to do. It’s time to get the ball rolling. Tôi có quá nhiều bài tập về nhà phải làm. Đã đến lúc phải bắt tay vào việc rồi.

41. Fill in for someone: làm thay việc của ai đó => to do someone else’s work for them because they cannot or will not do it themselves

Example: You will fill in for him while he’s sick. Cô sẽ làm thay cho anh ấy trong lúc anh ấy ốm nhé.

42. be in the same boat: cùng chung cảnh ngộ => to be in the same difficult situation

Example: You have just lost your job, I have just lost my job too. We are in the same boat. Anh vừa mất việc, tôi cũng vậy. Chúng ta đang cùng chung cảnh ngộ.

43. Beat around the bush: vòng vo tam quốc => to talk about something for a long time without coming to the main point

Example: Stop beating about the bush and tell me what you want. Đừng vòng vo tam quốc nữa, hãy nói thẳng điều bạn muốn đi.

44. an early bird: người hay dậy sớm/đúng giờ => a person who gets up, arrives, etc. very early

từ vựng ielts

Example: You’re an early bird this morning! Hôm nay con dậy sớm thế!

45. A breath of fresh air: điều gì đó mới mẻ => a person, thing or place that is new and different and therefore interesting and exciting

Example: Angela’s so cheerful and lively – she’s like a breath of fresh air when she visits. Angela rất vui tươi và tràn đầy năng lượng. Cô ấy giống như một ngọn gió mới khi đến thăm chúng tôi.

46. keep an eye on somebody/something: để mắt tới => to take care of somebody/something and make sure that they are not harmed, damaged, etc

Example: We’ve asked the neighbours to keep an eye on the house for us while we are away. Chúng tôi đã nhờ hàng xóm để mắt tới ngôi nhà khi chúng tôi đi xa.

47. Hit the hay: đi ngủ => to go to bed

Example: It’s 12p.m. I think it’s time to hit the hay. 12 giờ đêm rồi đấy. Đi ngủ thôi!

48. (come) rain or shine: dù mưa hay nắng, dù có chuyện gì xảy ra => whether there is rain or sun; whatever happens

Example: Rain or shine, I love you forever. Dù có chuyện gì xảy ra thì anh vẫn mãi yêu em.

49. Down to earth: thực tế => sensible and practical, in a way that is helpful and friendly

Example: We need to give out a down to earth solution to solve this problem. Chúng ta cần đưa ra một giải pháp thực tế để giải quyết vấn đề này.

50. Let the cat out of the bag: vô tình tiết lộ bí mật => to tell a secret carelessly or by mistake

Example: I wanted it to be a surprise, but my sister let the cat out of the bag. Tôi muốn giữ bí mật, nhưng chị tôi lại vô tình tiết lộ nó mất.

Bạn có thể tải link full và in ra để học: Tại đây

LIÊN HỆ TƯ VẤN